Dữ

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Người hoặc vật) có sự biểu thị sức mạnh hoặc hành động đáng sợ, tỏ ra sẵn sàng làm hại hoặc gây tai hại cho người khác, vật khác.
Ví dụ: Gã bảo kê to con, mặt dữ, ai cũng tránh.
2.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Có tác dụng mang lại tai họa một cách đáng sợ.
Ví dụ: Cơn sốt dữ quật ngã cả người khỏe.
3.
tính từ
(hay p.). (ph., hoặc kng.; dùng phụ sau đg., t.). (Cái gì diễn ra, biểu hiện ra) với cường độ mạnh mẽ, không bị kiềm chế, với mức độ cao khác thường.
Ví dụ: Gió rít dữ qua khung cửa cũ.
Nghĩa 1: (Người hoặc vật) có sự biểu thị sức mạnh hoặc hành động đáng sợ, tỏ ra sẵn sàng làm hại hoặc gây tai hại cho người khác, vật khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chó lạ trông rất dữ, em đứng xa ra.
  • Bác bảo vệ quát một tiếng dữ làm cả sân im phăng phắc.
  • Con mèo xù lông, mắt nhìn dữ vào con chuột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ánh mắt của người đàn ông đó bỗng dữ hẳn, như muốn dằn mặt cả đám.
  • Gió quất dữ vào cửa sổ, nghe như ai đang giận dữ đập cửa.
  • Con ngỗng trống lao tới dữ, buộc tụi em phải né qua một bên.
3
Người trưởng thành
  • Gã bảo kê to con, mặt dữ, ai cũng tránh.
  • Có những lời nói dữ hơn roi vọt, để lại vết hằn khó xóa.
  • Đêm xuống, bầy chó hoang tru dữ quanh bãi, mùi hiểm họa luồn trong gió.
  • Ánh mắt chị lúc bảo vệ con mình dữ đến mức kẻ bắt nạt lùi lại.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Có tác dụng mang lại tai họa một cách đáng sợ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn bão dữ làm mái trường tốc lên.
  • Dòng nước lũ dữ cuốn trôi chiếc cầu gỗ.
  • Ngọn lửa dữ cháy lan sang chuồng trâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin báo mưa đá dữ khiến cả bản khẩn trương chằng chống.
  • Dịch bệnh dữ lan nhanh, trường tạm dừng hoạt động.
  • Sóng biển dữ ập vào bờ, hàng dừa nghiêng rạp.
3
Người trưởng thành
  • Cơn sốt dữ quật ngã cả người khỏe.
  • Một quyết định sai trong lúc nóng nảy có thể kéo theo hệ lụy dữ.
  • Tin đồn dữ lan nhanh, làm chao đảo cả phòng làm việc.
  • Khô hạn dữ nứt nẻ ruộng đồng, người nông dân ngửa mặt trông mây.
Nghĩa 3: (hay p.). (ph., hoặc kng.; dùng phụ sau đg., t.). (Cái gì diễn ra, biểu hiện ra) với cường độ mạnh mẽ, không bị kiềm chế, với mức độ cao khác thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa đổ dữ, sân trường trắng xóa.
  • Nó khóc dữ khi làm vỡ chiếc bình.
  • Cây bàng rụng lá dữ vào cuối thu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tim đập dữ khi nghe gọi tên mình trước hội trường.
  • Cô ấy cười dữ vì câu nói hớ của bạn.
  • Mạng xã hội bàn tán dữ về trận chung kết.
3
Người trưởng thành
  • Gió rít dữ qua khung cửa cũ.
  • Anh nhớ dữ những ngày đồng đội còn bên nhau.
  • Thị trường biến động dữ, nhà đầu tư chùn tay.
  • Sau buổi tranh luận, cô nhận phản hồi dữ từ cả hai phía.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc tình huống có tính chất đáng sợ hoặc nguy hiểm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc phân tích về các tình huống nguy hiểm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, gây ấn tượng về sự nguy hiểm hoặc sức mạnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác sợ hãi, lo lắng hoặc cảnh báo.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, nhấn mạnh sự nguy hiểm hoặc đáng sợ.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính chất nguy hiểm hoặc đáng sợ của một người hoặc sự việc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc trạng thái mạnh mẽ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "ác" hoặc "hung dữ".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nguy hiểm.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với các từ ngữ phù hợp để tạo thành câu có ý nghĩa rõ ràng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "quá" để tăng cường độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ (ví dụ: "con chó dữ"), hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ (ví dụ: "Anh ta dữ").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ví dụ: "người dữ"), phó từ (ví dụ: "rất dữ"), và động từ (ví dụ: "trở nên dữ").