Thập cẩm

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Mứt, nhân bánh, v.v.) gồm nhiều loại chất thơm, chất béo, hoa quả, v.v., trộn lẫn với nhau.
Ví dụ: Anh gọi đĩa gỏi thập cẩm cho dễ ăn chung.
2.
tính từ
(khẩu ngữ) Gồm nhiều thứ rất khác loại gộp chung vào với nhau.
Ví dụ: Cuộc họp biến thành một buổi thảo luận thập cẩm đủ thứ đề tài.
Nghĩa 1: (Mứt, nhân bánh, v.v.) gồm nhiều loại chất thơm, chất béo, hoa quả, v.v., trộn lẫn với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Bánh trung thu thập cẩm thơm mùi hạt dưa và mứt.
  • Mẹ mua hộp mứt thập cẩm để cả nhà cùng nhâm nhi.
  • Chị thích kem vị thập cẩm vì có nhiều loại trái cây trộn chung.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhân bánh pía thập cẩm béo bùi, cắn một miếng là thấy đủ vị hạt và mứt.
  • Ly sữa chua thập cẩm có đủ xoài, dâu và mít, ăn vào mát lạnh.
  • Ổ bánh mì thập cẩm dậy mùi bơ, ruốc và lạp xưởng, no lâu mà không ngấy.
3
Người trưởng thành
  • Anh gọi đĩa gỏi thập cẩm cho dễ ăn chung.
  • Nhân bánh nướng thập cẩm là sự thỏa hiệp của vị ngọt, vị béo và chút mằn mặn, mỗi thứ góp một phần vừa đủ.
  • Chè thập cẩm ngon khi các topping còn giữ được bản sắc, không chìm lẫn trong đường.
  • Thứ hương vị thập cẩm ấy làm người ta vừa nhớ Tết vừa thương căn bếp luôn đỏ lửa.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Gồm nhiều thứ rất khác loại gộp chung vào với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngăn bàn của bạn ấy để thập cẩm, bút, kẹo và đồ chơi lẫn vào nhau.
  • Bạn ấy sưu tầm tem thập cẩm, cái nào cũng khác nhau.
  • Chiếc hộp quà thập cẩm có sách, bút và vài viên kẹo đủ màu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm chat hôm nay thập cẩm chuyện, từ bài kiểm tra đến phim mới ra.
  • Cái vali thập cẩm của tớ nhét cả áo thể dục, sách vở và đồ ăn vặt.
  • Playlist này thập cẩm thể loại, chuyển từ ballad sang rap nghe cũng thú vị.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp biến thành một buổi thảo luận thập cẩm đủ thứ đề tài.
  • Bản báo cáo mà mục nào cũng nhét vào, đọc lên thấy thập cẩm hơn là có trọng tâm.
  • Trang mạng xã hội giờ như một khu chợ thập cẩm, tin nghiêm túc đứng cạnh chuyện tầm phào.
  • Anh thích bàn chuyện rõ ràng; kiểu gom thập cẩm vào một cuộc nói chuyện chỉ khiến mọi người mệt mỏi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Mứt, nhân bánh, v.v.) gồm nhiều loại chất thơm, chất béo, hoa quả, v.v., trộn lẫn với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thập cẩm Trung tính; miêu tả thành phần pha trộn nhiều loại; ngữ cảnh ẩm thực, hàng quà. Ví dụ: Anh gọi đĩa gỏi thập cẩm cho dễ ăn chung.
hỗn hợp Trung tính, kỹ thuật; thay thế tốt trong văn viết/nhãn mác. Ví dụ: Nhân bánh hỗn hợp gồm hạt dưa, mứt bí, mỡ đường.
tổng hợp Trung tính, hơi trang trọng; dùng trong mô tả thành phần. Ví dụ: Mứt tổng hợp gồm nhiều loại trái cây.
đơn Ngắn gọn, khẩu ngữ; đối lập với nhiều thành phần. Ví dụ: Nhân bánh loại đơn chỉ có đậu xanh.
đơn nhất Trung tính, trang trọng; nhấn mạnh một thành phần. Ví dụ: Mứt đơn nhất chỉ dùng mỗi dứa.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Gồm nhiều thứ rất khác loại gộp chung vào với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thập cẩm Khẩu ngữ; sắc thái hơi lẫn lộn, tạp nhạp; phạm vi rộng (đồ vật, ý kiến, thành phần…). Ví dụ: Cuộc họp biến thành một buổi thảo luận thập cẩm đủ thứ đề tài.
tạp nham Khẩu ngữ, sắc thái chê; nhấn mạnh lộn xộn, khác loại. Ví dụ: Bài thuyết trình tạp nham, ý nọ xọ ý kia.
hỗn tạp Trung tính hơi tiêu cực; nhấn mạnh pha trộn khác loại. Ví dụ: Tài liệu khá hỗn tạp, nhiều nguồn lẫn lộn.
thuần nhất Trang trọng, trung tính; nhấn mạnh một loại, đồng nhất. Ví dụ: Tập dữ liệu thuần nhất, chỉ một nhóm đối tượng.
đồng nhất Trung tính, khoa học; các phần giống nhau, một loại. Ví dụ: Đội hình đồng nhất về độ tuổi và chuyên môn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các món ăn hoặc tình huống có nhiều thành phần khác nhau.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh phong phú, đa dạng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đa dạng, phong phú.
  • Phong cách thân thiện, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Không mang tính trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đa dạng, phong phú của một tập hợp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức, như miêu tả món ăn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hỗn tạp khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ món ăn hoặc tình huống cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ trong câu để mô tả đặc điểm của danh từ đi kèm.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ như "món thập cẩm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (như "món", "bánh") và có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ (như "rất", "khá").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...