Tổng hợp

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tổ hợp, bằng tưởng tượng hay thật sự, các yếu tố riêng rẽ nào đó làm thành một chỉnh thể; trái với phân tích.
Ví dụ: Tôi tổng hợp báo cáo từ các phòng ban.
2.
động từ
(chuyên môn) Điều chế hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản hơn
3.
tính từ
Được chế tạo ra từ những chất đơn giản bằng phản ứng hoá học.
Ví dụ: Vật liệu tổng hợp giúp giảm trọng lượng sản phẩm.
4.
tính từ
Bao gồm nhiều thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau, làm thành một chỉnh thể
Ví dụ: Kế hoạch tổng hợp phải đồng bộ giữa tài chính, nhân sự và tiến độ.
5.
tính từ
Bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau
Ví dụ: Gói dịch vụ tổng hợp đáp ứng nhiều nhu cầu cùng lúc.
Nghĩa 1: Tổ hợp, bằng tưởng tượng hay thật sự, các yếu tố riêng rẽ nào đó làm thành một chỉnh thể; trái với phân tích.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo dạy chúng em tổng hợp ý chính của câu chuyện.
  • Em tổng hợp các mảnh ghép để thành bức tranh hoàn chỉnh.
  • Bạn Minh tổng hợp các ý kiến của nhóm vào một bản ngắn gọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi thảo luận, lớp tổng hợp quan điểm để viết bản trình bày chung.
  • Bạn Lan biết cách tổng hợp dữ liệu từ bảng rồi rút ra kết luận rõ ràng.
  • Mình đọc nhiều nguồn, rồi tổng hợp lại thành một sơ đồ tư duy dễ nhớ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tổng hợp báo cáo từ các phòng ban.
  • Qua năm tháng, ta học cách tổng hợp trải nghiệm rời rạc thành bức tranh đời sống.
  • Biên tập viên phải tổng hợp thông tin đa chiều mà vẫn giữ mạch lạc.
  • Khi cảm xúc lắng xuống, tôi tổng hợp sự kiện và nhìn thấy câu chuyện hoàn chỉnh.
Nghĩa 2: (chuyên môn) Điều chế hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản hơn
Nghĩa 3: Được chế tạo ra từ những chất đơn giản bằng phản ứng hoá học.
1
Học sinh tiểu học
  • Sợi vải này là vật liệu tổng hợp, mặc rất nhẹ.
  • Màu trong bút dạ là phẩm màu tổng hợp.
  • Bóng nhựa tổng hợp nảy tốt trên sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chai làm từ nhựa tổng hợp nên bền và khó vỡ.
  • Keo dán tổng hợp bám chắc trên nhiều bề mặt khác nhau.
  • Sợi tổng hợp có thể chống ẩm tốt hơn sợi tự nhiên.
3
Người trưởng thành
  • Vật liệu tổng hợp giúp giảm trọng lượng sản phẩm.
  • Lớp phủ tổng hợp tăng độ bền trước thời tiết khắc nghiệt.
  • Phẩm màu tổng hợp cần được kiểm soát chặt về an toàn thực phẩm.
  • Màng lọc tổng hợp cho phép điều chỉnh kích thước lỗ theo yêu cầu.
Nghĩa 4: Bao gồm nhiều thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau, làm thành một chỉnh thể
1
Học sinh tiểu học
  • Bài văn em viết là một bức tranh tổng hợp về trường em.
  • Sơ đồ này là cái nhìn tổng hợp về khu vườn.
  • Cuốn sách có nội dung tổng hợp về các loài chim gần gũi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Báo cáo tổng hợp cho thấy các phần của dự án gắn kết logic.
  • Bản đồ tổng hợp thể hiện địa hình, khí hậu và sông ngòi liên hệ với nhau.
  • Một chiến lược tổng hợp cần phối hợp mục tiêu, nguồn lực và thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Kế hoạch tổng hợp phải đồng bộ giữa tài chính, nhân sự và tiến độ.
  • Cái nhìn tổng hợp giúp tránh quyết định phiến diện.
  • Khung chính sách tổng hợp đòi hỏi phối hợp liên ngành chặt chẽ.
  • Một luận điểm tổng hợp thường bền vững hơn khi các bằng chứng liên kết chặt.
Nghĩa 5: Bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa hàng bán đồ tổng hợp: bút, vở, đồ chơi, kẹo bánh.
  • Túi đồ chơi tổng hợp có xe, búp bê và xếp hình.
  • Chương trình văn nghệ tổng hợp có hát, múa và kể chuyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tạp chí tổng hợp đăng nhiều chủ đề từ khoa học đến đời sống.
  • Câu lạc bộ tổng hợp thu hút bạn yêu nhạc, thể thao và sách.
  • Bảng câu hỏi tổng hợp gồm nhiều dạng: trắc nghiệm, tự luận, khảo sát.
3
Người trưởng thành
  • Gói dịch vụ tổng hợp đáp ứng nhiều nhu cầu cùng lúc.
  • Bản tin tổng hợp chọn lọc sự kiện từ nhiều lĩnh vực.
  • Không gian tổng hợp vừa làm việc, vừa nghỉ ngơi, lại có góc đọc sách.
  • Danh mục tổng hợp giúp nhà quản lý theo dõi đa dạng tài sản hiệu quả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc kết hợp các yếu tố để tạo thành một chỉnh thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong hóa học và các ngành khoa học tự nhiên.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt ý tưởng về sự kết hợp các yếu tố thành một chỉnh thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần sự chính xác về mặt khoa học.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành để chỉ rõ lĩnh vực áp dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phân tích" do tính chất đối lập.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng đúng, đặc biệt trong các văn bản khoa học.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tổng hợp" có thể là động từ hoặc tính từ, đóng vai trò làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "quá trình tổng hợp", "hợp chất tổng hợp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, và các từ chỉ quá trình hoặc kết quả như "quá trình", "hợp chất".