Phân tích

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Phân chia, thật sự hay bằng tưởng tượng một đối tượng nhận thức ra thành các yếu tố; trái với tổng hợp.
Ví dụ: Tôi phân tích vấn đề thành các phần nhỏ để dễ giải quyết.
Nghĩa: Phân chia, thật sự hay bằng tưởng tượng một đối tượng nhận thức ra thành các yếu tố; trái với tổng hợp.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy bảo chúng mình phân tích bức tranh thành các phần: bầu trời, khu vườn và ngôi nhà.
  • Con hãy phân tích bài toán bằng cách tách đề thành các dữ kiện rồi mới tính.
  • Cô cho cả lớp phân tích câu chuyện, xem nhân vật nào làm gì và vì sao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Muốn hiểu bài thơ, mình phân tích hình ảnh, cảm xúc và dụng ý của tác giả.
  • Khi gặp lỗi máy tính, tụi mình phân tích từng bước thao tác để tìm chỗ sai.
  • Trong thí nghiệm, nhóm tách mẫu nước ra để phân tích các thành phần có trong đó.
3
Người trưởng thành
  • Tôi phân tích vấn đề thành các phần nhỏ để dễ giải quyết.
  • Càng bình tĩnh phân tích, ta càng thấy lớp nguyên nhân ẩn dưới bề mặt sự việc.
  • Trước quyết định lớn, anh ngồi phân tích ưu và nhược, bóc tách từng khả năng như gỡ rối một cuộn chỉ.
  • Cuộc họp trở nên hiệu quả khi mọi người cùng phân tích dữ liệu, không sa đà vào cảm tính.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phân chia, thật sự hay bằng tưởng tượng một đối tượng nhận thức ra thành các yếu tố; trái với tổng hợp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phân tích Diễn tả hành động xem xét chi tiết bằng cách chia nhỏ đối tượng. Ví dụ: Tôi phân tích vấn đề thành các phần nhỏ để dễ giải quyết.
mổ xẻ Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh xem xét, đánh giá sâu sắc một vấn đề, đôi khi mang sắc thái phê phán. Ví dụ: Họ đã mổ xẻ từng chi tiết của dự án.
giải phẫu Trang trọng, văn chương, thường dùng trong ngữ cảnh nghiên cứu, phân tích chuyên sâu, có tính học thuật. Ví dụ: Bài viết đã giải phẫu tâm lí nhân vật một cách tinh tế.
tổng hợp Trung tính, phổ biến, diễn tả hành động gom góp, kết nối các yếu tố riêng lẻ thành một chỉnh thể. Ví dụ: Anh ấy đã tổng hợp các dữ liệu thành một báo cáo hoàn chỉnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để trình bày, giải thích chi tiết một vấn đề.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành khoa học tự nhiên và xã hội.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần làm rõ hoặc giải thích chi tiết một vấn đề phức tạp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày, nơi cần sự đơn giản và dễ hiểu.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cần phân tích như "dữ liệu", "vấn đề", "tình huống".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tổng hợp"; cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Người học thường mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong giao tiếp thông thường.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với các từ ngữ chỉ mục đích hoặc kết quả của việc phân tích.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phân tích dữ liệu", "phân tích vấn đề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (dữ liệu, vấn đề), trạng từ (kỹ lưỡng, chi tiết).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới