Bao quát
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bao gồm rộng rãi, toàn bộ.
Ví dụ:
Báo cáo tài chính này bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh trong quý vừa qua.
2.
động từ
Thấy toàn bộ, nắm tất cả.
Ví dụ:
Người quản lý phải bao quát được công việc của cả đội nhóm để đảm bảo tiến độ.
Nghĩa 1: Bao gồm rộng rãi, toàn bộ.
1
Học sinh tiểu học
- Bức tranh này bao quát cả cảnh làng quê yên bình.
- Sách giáo khoa bao quát nhiều bài học hay về thế giới xung quanh.
- Cô giáo luôn bao quát hết các bạn nhỏ trong lớp học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài thuyết trình của bạn ấy đã bao quát được những ý chính của vấn đề môi trường.
- Tầm nhìn chiến lược của công ty cần bao quát nhiều khía cạnh thị trường để phát triển bền vững.
- Cuốn tiểu thuyết này bao quát một giai đoạn lịch sử đầy biến động của đất nước.
3
Người trưởng thành
- Báo cáo tài chính này bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh trong quý vừa qua.
- Để đưa ra quyết định đúng đắn, cần có cái nhìn bao quát về mọi yếu tố liên quan.
- Một nhà lãnh đạo giỏi phải có khả năng bao quát cả tầm nhìn vĩ mô lẫn chi tiết vi mô trong công việc.
- Tình yêu thương của mẹ bao quát cả cuộc đời con, từ thuở ấu thơ đến khi trưởng thành.
Nghĩa 2: Thấy toàn bộ, nắm tất cả.
1
Học sinh tiểu học
- Từ trên cao, em có thể bao quát cả sân trường rộng lớn.
- Bạn nhỏ bao quát được hết các đồ chơi trên bàn học của mình.
- Mắt của chim đại bàng có thể bao quát một vùng rất rộng lớn để tìm mồi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người chỉ huy cần bao quát được toàn bộ diễn biến trên chiến trường để đưa ra quyết sách.
- Để giải quyết bài toán phức tạp, chúng ta cần bao quát tất cả các dữ kiện đã cho.
- Anh ấy có khả năng bao quát mọi chi tiết nhỏ trong một bức tranh lớn mà không bỏ sót.
3
Người trưởng thành
- Người quản lý phải bao quát được công việc của cả đội nhóm để đảm bảo tiến độ.
- Trong một thế giới đầy biến động, khả năng bao quát thông tin là chìa khóa để thích nghi và phát triển.
- Chỉ khi đứng lùi lại một bước, ta mới có thể bao quát được bức tranh toàn cảnh của cuộc đời mình.
- Tầm nhìn của kiến trúc sư cần bao quát cả không gian, ánh sáng và công năng sử dụng của công trình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bao gồm rộng rãi, toàn bộ.
Từ trái nghĩa:
bỏ sót loại trừ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bao quát | Diễn tả sự bao hàm, bao trùm một cách đầy đủ, không bỏ sót. Ví dụ: Báo cáo tài chính này bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh trong quý vừa qua. |
| bao gồm | Trung tính, diễn tả hành động chứa đựng, gộp lại các thành phần. Ví dụ: Kế hoạch này bao gồm nhiều hạng mục quan trọng. |
| bao trùm | Trung tính, diễn tả sự che phủ, bao phủ toàn bộ một không gian, phạm vi. Ví dụ: Sương mù bao trùm cả thung lũng vào buổi sáng sớm. |
| bỏ sót | Trung tính, diễn tả hành động không đưa vào, quên đi một phần. Ví dụ: Anh ấy đã bỏ sót một chi tiết quan trọng trong báo cáo. |
| loại trừ | Trung tính, diễn tả hành động không cho vào, gạt ra khỏi một tập hợp, phạm vi. Ví dụ: Quy định này loại trừ những trường hợp đặc biệt. |
Nghĩa 2: Thấy toàn bộ, nắm tất cả.
Từ đồng nghĩa:
nắm bắt hiểu thấu
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bao quát | Diễn tả khả năng nhìn nhận, hiểu biết một cách tổng thể, không cục bộ. Ví dụ: Người quản lý phải bao quát được công việc của cả đội nhóm để đảm bảo tiến độ. |
| nắm bắt | Trung tính, diễn tả sự hiểu rõ, kiểm soát được một vấn đề, tình hình. Ví dụ: Cô ấy có khả năng nắm bắt tình hình rất nhanh chóng. |
| hiểu thấu | Trung tính, diễn tả sự hiểu biết sâu sắc, tường tận mọi khía cạnh. Ví dụ: Anh ấy đã hiểu thấu mọi ngóc ngách của vấn đề. |
| bỏ qua | Trung tính, diễn tả hành động không chú ý đến, không xem xét một cách đầy đủ. Ví dụ: Vì quá vội vàng, anh ấy đã bỏ qua nhiều chi tiết quan trọng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả sự nắm bắt toàn diện một vấn đề.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi sử dụng để tạo hình ảnh về sự nhìn nhận toàn diện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo, phân tích để chỉ sự bao gồm toàn bộ các khía cạnh.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự toàn diện, đầy đủ.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn tả sự nắm bắt hoặc bao gồm toàn bộ một vấn đề.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự toàn diện.
- Thường đi kèm với các từ chỉ phạm vi hoặc đối tượng cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bao gồm nhưng không toàn diện như "bao gồm".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bao quát tình hình", "bao quát mọi khía cạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ hoặc trạng ngữ chỉ phạm vi, ví dụ: "bao quát toàn bộ", "bao quát mọi thứ".
