Tạp
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lẫn lộn nhiều thứ và chất lượng không tốt.
Ví dụ:
Chợ tạm bày biện tạp nên nhìn rất nhức mắt.
Nghĩa: Lẫn lộn nhiều thứ và chất lượng không tốt.
1
Học sinh tiểu học
- Quyển vở này giấy tạp, viết dễ lem.
- Kẹo trong túi tạp, mùi không thơm lắm.
- Âm thanh loa tạp, nghe không rõ lời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài báo sưu tầm vội nên thông tin khá tạp, đọc khó tin.
- Âm nhạc trong quán mở lẫn lộn, phối tạp nên nghe mệt.
- Bức tranh dùng nhiều màu mà không hài hòa, trông khá tạp.
3
Người trưởng thành
- Chợ tạm bày biện tạp nên nhìn rất nhức mắt.
- Một mối quan hệ chất chứa quá nhiều mong muốn tạp thì khó bền.
- Tin tức trên mạng nếu tạp và thiếu nguồn, tốt nhất đừng vội chia sẻ.
- Khi đầu óc đầy ý nghĩ tạp, ta khó nghe được tiếng mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lẫn lộn nhiều thứ và chất lượng không tốt.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tạp | Thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự không tinh khiết, không thuần nhất, kém chất lượng. Có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh (vật chất, văn hóa, tư tưởng). Ví dụ: Chợ tạm bày biện tạp nên nhìn rất nhức mắt. |
| pha tạp | Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự pha trộn không mong muốn, làm giảm độ tinh khiết hoặc chất lượng. Ví dụ: Nước này bị pha tạp nhiều hóa chất. |
| hỗn tạp | Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự lẫn lộn nhiều thành phần khác loại, thường gây ra sự phức tạp hoặc kém chất lượng. Ví dụ: Một nền văn hóa hỗn tạp. |
| tinh khiết | Tích cực, trang trọng, chỉ sự trong sạch, không lẫn tạp chất, nguyên chất. Ví dụ: Nước cất tinh khiết. |
| thuần khiết | Tích cực, trang trọng, chỉ sự không pha trộn, nguyên bản, thường dùng cho chất liệu, chủng loại hoặc phẩm chất. Ví dụ: Vàng thuần khiết 9999. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự lộn xộn, không rõ ràng trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sống động về sự hỗn độn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường có thuật ngữ chuyên ngành thay thế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự không hài lòng hoặc đánh giá thấp về chất lượng.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lộn xộn, không rõ ràng.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu độ chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hỗn độn khác như "hỗn tạp".
- Người học dễ dùng sai trong ngữ cảnh trang trọng.
- Cần chú ý sắc thái tiêu cực khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tạp", "khá tạp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".
