Tạp nhạp
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều nhưng lặt vặt, linh tinh, ít có giá trị hoặc không đáng kể.
Ví dụ:
Bài thuyết trình bị chèn quá nhiều chi tiết tạp nhạp.
Nghĩa: Có nhiều nhưng lặt vặt, linh tinh, ít có giá trị hoặc không đáng kể.
1
Học sinh tiểu học
- Ngăn bàn em đầy bút tẩy tạp nhạp.
- Góc vườn mọc mấy cây cỏ tạp nhạp.
- Chiếc túi vải đựng đủ thứ tạp nhạp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trang mạng đó tràn thông tin tạp nhạp, đọc chóng mặt.
- Căn phòng bừa bộn vì bạn ấy sưu tầm đồ tạp nhạp.
- Sổ tay cũ bị dán chằng chịt nhãn dán tạp nhạp.
3
Người trưởng thành
- Bài thuyết trình bị chèn quá nhiều chi tiết tạp nhạp.
- Anh muốn dọn bớt những mối bận tâm tạp nhạp để đầu óc nhẹ hơn.
- Cuộc họp kéo dài vì lạc sang hàng loạt chuyện tạp nhạp.
- Giữa dòng tin tạp nhạp, một câu nói chân thành lại sáng rõ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều nhưng lặt vặt, linh tinh, ít có giá trị hoặc không đáng kể.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tạp nhạp | trung tính hơi chê; khẩu ngữ–thường nhật; mức độ vừa đến mạnh khi phê phán giá trị Ví dụ: Bài thuyết trình bị chèn quá nhiều chi tiết tạp nhạp. |
| lặt vặt | trung tính; khẩu ngữ; mức độ nhẹ Ví dụ: Đừng bận tâm mấy chuyện lặt vặt tạp nhạp đó. |
| linh tinh | khẩu ngữ; trung tính hơi chê; mức độ nhẹ Ví dụ: Đồ linh tinh tạp nhạp chất đầy phòng. |
| vụn vặt | trung tính; dùng phổ biến; mức độ nhẹ–vừa Ví dụ: Những khoản chi vụn vặt tạp nhạp phát sinh hàng ngày. |
| lèo tèo | khẩu ngữ; sắc thái coi thường; mức độ nhẹ (thiếu giá trị) Ví dụ: Vài món lèo tèo tạp nhạp bày trên kệ. |
| tinh tuyển | trang trọng/văn viết; mức độ mạnh, nhấn chất lượng cao và chọn lọc Ví dụ: Bộ sưu tập tinh tuyển, không còn món tạp nhạp. |
| quý giá | trung tính–tích cực; mức độ mạnh về giá trị Ví dụ: Chúng tôi chỉ giữ lại những hiện vật quý giá, bỏ đồ tạp nhạp. |
| chọn lọc | trung tính; nhấn sự sàng lọc kỹ; mức độ vừa Ví dụ: Danh mục đã chọn lọc, không lẫn hàng tạp nhạp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả những thứ không có giá trị hoặc không quan trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động hoặc miêu tả một cách ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ coi thường hoặc không đánh giá cao.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không quan trọng hoặc giá trị thấp của một tập hợp.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lặt vặt" nhưng "tạp nhạp" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý định hoặc thái độ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tạp nhạp", "không tạp nhạp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không"; có thể đi kèm với danh từ để bổ nghĩa.
