Quỳ
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hướng dương.
Ví dụ:
Bụi quỳ trước ngõ đã vào mùa.
2.
danh từ
Vàng lá dát mỏng, thường dùng để thếp câu đối, hoành phi, v.v.
Ví dụ:
Thợ sơn son thếp quỳ làm việc rất kiên nhẫn.
3.
danh từ
Chất chỉ thị màu, chuyển thành đỏ khi tiếp xúc với acid và chuyển thành xanh khi tiếp xúc với base.
Ví dụ:
Lấy mẩu quỳ thử trước khi pha hoá chất.
4.
động từ
Ở tư thế gập đầu gối và đặt sát mặt nền để đỡ toàn thân.
Ví dụ:
Anh quỳ xuống buộc dây giày.
Nghĩa 1: Hướng dương.
1
Học sinh tiểu học
- Bông quỳ ngoài sân trường nở vàng rực.
- Con ong đậu lên bông quỳ tìm mật.
- Cô giáo bảo chúng em vẽ một bông quỳ đang nghiêng theo nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con đường làng như sáng lên khi quỳ đua nhau trổ bông.
- Mỗi mùa gió chướng, ruộng quỳ nghiêng đầu chào mặt trời.
- Bạn Lan chụp ảnh bên triền đồi quỳ, cười tươi như nắng sớm.
3
Người trưởng thành
- Bụi quỳ trước ngõ đã vào mùa.
- Quỳ đứng lặng trong gió lạnh, vàng ròng mà vẫn dịu hiền.
- Trên cao nguyên, quỳ trải thành thảm, khiến nỗi nhớ bỗng có màu nắng.
- Một bông quỳ bên hàng rào đủ làm chiều nay bớt u ám.
Nghĩa 2: Vàng lá dát mỏng, thường dùng để thếp câu đối, hoành phi, v.v.
1
Học sinh tiểu học
- Bác thợ dùng quỳ để thếp chữ trên hoành phi.
- Tấm câu đối lấp lánh vì được phủ quỳ.
- Em nhìn thấy lá quỳ mỏng như tờ giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ông nội bảo phải thở nhẹ khi đặt quỳ, kẻo gió làm rách lá.
- Lớp quỳ vừa thếp khiến nét chữ nổi lên, sáng vàng ấm áp.
- Cửa võng sau khi phủ quỳ bỗng có thần thái trang nghiêm hơn.
3
Người trưởng thành
- Thợ sơn son thếp quỳ làm việc rất kiên nhẫn.
- Một lớp quỳ đúng tay có thể cứu lại vẻ uy nghi của cả gian thờ.
- Ánh quỳ bắt lửa đèn dầu, vàng lên như tiếng chuông xa.
- Giữa căn nhà mới, mảng quỳ cổ kính giữ lại chút hơi thở tổ tiên.
Nghĩa 3: Chất chỉ thị màu, chuyển thành đỏ khi tiếp xúc với acid và chuyển thành xanh khi tiếp xúc với base.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo đưa giấy quỳ cho chúng em thử dung dịch.
- Giấy quỳ chuyển màu khi chạm vào nước chanh.
- Bạn Minh reo lên vì giấy quỳ đã đổi sang màu khác.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhỏ giọt dung dịch lên giấy quỳ để nhận ra tính axit hay bazơ.
- Giấy quỳ đỏ gặp bazơ thì xanh, còn quỳ xanh gặp axit thì đỏ.
- Thí nghiệm với giấy quỳ giúp bọn mình nhớ bài hoá rõ hơn.
3
Người trưởng thành
- Lấy mẩu quỳ thử trước khi pha hoá chất.
- Một dải quỳ đổi màu đủ để kết luận về môi trường dung dịch.
- Trong phòng thí nghiệm, quỳ là cách kiểm tra nhanh và rẻ.
- Có khi ta cũng cần một tờ quỳ cho cảm xúc: chạm vào đâu là biết chua hay chát.
Nghĩa 4: Ở tư thế gập đầu gối và đặt sát mặt nền để đỡ toàn thân.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ quỳ buộc lại dây giày.
- Em quỳ nhặt hộp bút rơi dưới gầm bàn.
- Chú bộ đội quỳ để buộc dây ba lô cho chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy quỳ xuống xin lỗi vì làm hỏng mô hình nhóm.
- Tôi quỳ bên mép sân, nhặt từng mảnh kính vỡ.
- Cô thủ thư quỳ sắp lại hàng sách trên kệ thấp.
3
Người trưởng thành
- Anh quỳ xuống buộc dây giày.
- Có lúc ta phải quỳ để nhìn đời gần hơn và khiêm tốn hơn.
- Người đàn ông quỳ bên vệ đường, chắp tay xin cho cơn mưa dứt.
- Cô quỳ trên sàn gỗ, im lặng nghe tiếng thời gian chảy qua đầu gối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hướng dương.
Từ đồng nghĩa:
hướng dương
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quỳ | Trung tính, dùng để chỉ tên một loài hoa. Ví dụ: Bụi quỳ trước ngõ đã vào mùa. |
| hướng dương | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ tên loài hoa. Ví dụ: Cánh đồng hướng dương rực rỡ dưới nắng. |
Nghĩa 2: Vàng lá dát mỏng, thường dùng để thếp câu đối, hoành phi, v.v.
Từ đồng nghĩa:
vàng thếp vàng lá
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quỳ | Trung tính, dùng trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, trang trí. Ví dụ: Thợ sơn son thếp quỳ làm việc rất kiên nhẫn. |
| vàng thếp | Trung tính, chuyên ngành, dùng trong thủ công mỹ nghệ. Ví dụ: Người thợ đang thếp vàng thếp lên bức tượng. |
| vàng lá | Trung tính, miêu tả, dùng để chỉ vật liệu. Ví dụ: Những lá vàng lá mỏng manh được dùng để trang trí. |
Nghĩa 3: Chất chỉ thị màu, chuyển thành đỏ khi tiếp xúc với acid và chuyển thành xanh khi tiếp xúc với base.
Từ đồng nghĩa:
giấy quỳ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quỳ | Trung tính, dùng trong lĩnh vực hóa học, thí nghiệm. Ví dụ: Lấy mẩu quỳ thử trước khi pha hoá chất. |
| giấy quỳ | Trung tính, khoa học, phổ biến trong thí nghiệm. Ví dụ: Dùng giấy quỳ để kiểm tra độ pH của dung dịch. |
Nghĩa 4: Ở tư thế gập đầu gối và đặt sát mặt nền để đỡ toàn thân.
Từ đồng nghĩa:
quỳ gối
Từ trái nghĩa:
đứng ngồi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quỳ | Trung tính, miêu tả một tư thế cơ thể, thường mang ý nghĩa tôn kính, cầu xin, hoặc mệt mỏi. Ví dụ: Anh quỳ xuống buộc dây giày. |
| quỳ gối | Trung tính, nhấn mạnh hành động, thường mang ý nghĩa tôn kính hoặc cầu xin. Ví dụ: Cô bé quỳ gối cầu nguyện trước bàn thờ. |
| đứng | Trung tính, miêu tả tư thế cơ thể đối lập. Ví dụ: Sau khi quỳ, anh ấy đứng dậy. |
| ngồi | Trung tính, miêu tả tư thế cơ thể đối lập. Ví dụ: Thay vì quỳ, cô ấy chọn ngồi trên ghế. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động gập đầu gối, ví dụ như khi cầu nguyện hoặc thể hiện sự tôn kính.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả hành động cụ thể hoặc trong ngữ cảnh hóa học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh tượng trưng cho sự tôn kính, phục tùng hoặc cầu nguyện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong hóa học để chỉ chất chỉ thị màu.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tôn kính, phục tùng hoặc cầu nguyện khi dùng trong ngữ cảnh hành động.
- Trang trọng và kỹ thuật khi dùng trong ngữ cảnh hóa học.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động cụ thể hoặc trong ngữ cảnh hóa học.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp với ý nghĩa tôn kính hoặc kỹ thuật.
- Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa tương tự nhưng ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "ngồi" hoặc "cúi" trong ngữ cảnh hành động.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa khi dùng trong hóa học.
- Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa và sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quỳ" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quỳ" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "quỳ" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "quỳ" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quỳ xuống", "quỳ gối".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "quỳ" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là động từ, "quỳ" thường kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian như "nhanh chóng", "lâu".
