Gối

Nghĩa & Ví dụ
1. Đầu gối (nói tắt).
Ví dụ: Tôi đau khớp gối khi trời trở lạnh.
2. Kê đầu lên một vật cho cao hơn khi nằm.
Ví dụ: Tôi gối đầu lên chiếc gối mỏng để đỡ đau cổ.
3. Gác một đầu lên một vật khác. Rầm gối lên đầu tường.
4. (Làm việc gì) chồng tiếp theo một việc khác, bắt đầu ngay khi việc khác đó hãy còn chưa kết thúc.
Ví dụ: Công việc gối việc, tôi về muộn.
5. Đồ dùng để kê đầu khi nằm.
Nghĩa 1: Đầu gối (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam bị trầy gối khi đá bóng.
  • Cô bé quỳ xuống, hai gối chạm đất.
  • Mùa đông, mẹ nhắc con giữ ấm hai gối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ngã xe, sưng cả đầu gối nên đi khập khiễng.
  • Khi tập võ, thầy dặn hạ thấp trọng tâm và che kín hai đầu gối.
  • Leo núi lâu, đầu gối mỏi rã, mỗi bước đều thấy nặng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đau khớp gối khi trời trở lạnh.
  • Bác sĩ bảo tôi tăng cơ quanh đầu gối để giảm áp lực lên sụn.
  • Sau trận marathon, anh ấy chườm lạnh hai gối, ngồi lặng nhìn đường đêm.
  • Một cú quỵ gối đôi khi dạy ta về giới hạn cơ thể hơn cả trăm lời khuyên.
Nghĩa 2: Kê đầu lên một vật cho cao hơn khi nằm.
1
Học sinh tiểu học
  • Tối nay con gối đầu lên chiếc gối bông mới.
  • Cô bé gối đầu lên tay, ngắm trăng qua cửa sổ.
  • Bạn nhỏ gối đầu lên balô, nằm nghe chuyện cổ tích.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu gối đầu lên quyển sách, chợp mắt giữa giờ tự học.
  • Trên xe về quê, nó gối đầu lên vai bạn cho đỡ mỏi.
  • Chiều hè, gối đầu lên gối tre, nghe tiếng quạt nan kẽo kẹt.
3
Người trưởng thành
  • Tôi gối đầu lên chiếc gối mỏng để đỡ đau cổ.
  • Cô gối đầu lên cánh tay, thở dài, để mặc giấc ngủ kéo tới.
  • Anh gối đầu lên vali ở sân ga, nghe loa vang lên chuyến muộn.
  • Đêm dài, tôi gối đầu lên ký ức, mong tìm chút yên bình.
Nghĩa 3: Gác một đầu lên một vật khác. Rầm gối lên đầu tường.
Nghĩa 4: (Làm việc gì) chồng tiếp theo một việc khác, bắt đầu ngay khi việc khác đó hãy còn chưa kết thúc.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bán sách gối ca, bạn này nghỉ thì bạn kia vào ngay.
  • Mưa chưa dứt, gió lại gối lên, sân trường ướt thêm.
  • Chuông vừa tắt, bài tập lại gối tiếp, cả lớp bận rộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi học trực tuyến gối lên buổi họp nhóm, cậu vội chuyển phòng.
  • Lịch kiểm tra gối ngày với hoạt động câu lạc bộ khiến ai cũng quay vòng.
  • Chuyến xe gối chuyến, không kịp ăn vội bữa tối.
3
Người trưởng thành
  • Công việc gối việc, tôi về muộn.
  • Deadline gối lên nhau, chỉ một phút chậm là đổ cả dây chuyền.
  • Cuộc gọi vừa dứt, lịch họp đã gối tiếp, cà phê còn nóng đã nguội.
  • Có những ngày nhiệm vụ gối lên như sóng, dạy ta chọn nhịp mà bơi.
Nghĩa 5: Đồ dùng để kê đầu khi nằm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đầu gối (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gối Thông dụng, dùng để chỉ bộ phận cơ thể. Ví dụ: Tôi đau khớp gối khi trời trở lạnh.
đầu gối Trung tính, thông dụng, chỉ bộ phận cơ thể. Ví dụ: Anh ấy bị đau đầu gối sau cú ngã.
Nghĩa 2: Kê đầu lên một vật cho cao hơn khi nằm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gối Thông dụng, chỉ hành động đặt đầu lên vật đỡ khi nằm. Ví dụ: Tôi gối đầu lên chiếc gối mỏng để đỡ đau cổ.
Trung tính, thông dụng, chỉ hành động đặt vật dưới để nâng đỡ. Ví dụ: Cô ấy kê sách dưới chân bàn cho vững.
Nghĩa 3: Gác một đầu lên một vật khác. Rầm gối lên đầu tường.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gối Thông dụng, thường dùng trong ngữ cảnh xây dựng, kiến trúc hoặc vật lý. Ví dụ:
gác Trung tính, thông dụng, chỉ hành động đặt vật lên trên hoặc vắt ngang qua vật khác để đỡ. Ví dụ: Anh ấy gác thang lên tường để trèo.
Nghĩa 4: (Làm việc gì) chồng tiếp theo một việc khác, bắt đầu ngay khi việc khác đó hãy còn chưa kết thúc.
Nghĩa 5: Đồ dùng để kê đầu khi nằm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động kê đầu khi ngủ hoặc nghỉ ngơi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ trong thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Phong cách thân thiện, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động kê đầu hoặc gác lên một vật khác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong các tình huống đời thường, không có biến thể đáng kể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "gối đầu" khi chỉ hành động kê đầu lên gối.
  • Khác biệt với "gác" khi chỉ hành động đặt một vật lên vật khác mà không liên quan đến đầu.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, động từ. Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn. Không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ khi làm bổ ngữ, hoặc đứng đầu câu khi làm chủ ngữ. Có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: cái gối, đầu gối) hoặc cụm động từ (ví dụ: gối đầu, gối lên).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Kết hợp với danh từ (cái, đầu), động từ (kê, gác), và trạng từ chỉ thời gian (ngay, tiếp tục).
chân đầu khớp xương quỳ đặt tựa dựa gác