Nắng mưa
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Nắng và mưa; dùng trong văn học để ví những khó khăn vất vả phải trải qua trong cuộc sống.
Ví dụ:
Anh đã trải nắng mưa đời sống để biết quý bình yên.
Nghĩa: Nắng và mưa; dùng trong văn học để ví những khó khăn vất vả phải trải qua trong cuộc sống.
1
Học sinh tiểu học
- Ngoài sân, nắng mưa thay nhau làm cây lớn nhanh.
- Mẹ đội nón đi chợ, quen với nắng mưa của làng quê.
- Ông bảo cây bàng đã đứng vững qua bao nắng mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con đường làng nhuốm màu nắng mưa, như gợi bao vất vả của người đi.
- Chị bảo, qua nắng mưa của năm tháng, ta mới hiểu giá trị mái nhà.
- Bạn ấy cười, nói rằng tình bạn thật nếu bền sẽ không sợ nắng mưa đời học trò.
3
Người trưởng thành
- Anh đã trải nắng mưa đời sống để biết quý bình yên.
- Quán nhỏ đứng ở góc phố, chịu đủ nắng mưa, mà vẫn thơm mùi cà phê mỗi sớm.
- Qua bao nắng mưa, người ta nhận ra điều bền bỉ nhất là lòng tử tế.
- Có những cuộc tình đi qua nắng mưa, rốt cuộc chỉ còn lại một lời chào nhẹ nhàng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nắng và mưa; dùng trong văn học để ví những khó khăn vất vả phải trải qua trong cuộc sống.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nắng mưa | Hình ảnh ẩn dụ, sắc thái văn chương, trung tính-giàu cảm xúc, mức độ khái quát vừa Ví dụ: Anh đã trải nắng mưa đời sống để biết quý bình yên. |
| bão tố | Mạnh, giàu kịch tính, văn chương Ví dụ: Qua bao bão tố cuộc đời, anh vẫn đứng vững. |
| giông tố | Mạnh, kịch tính, văn chương Ví dụ: Chị đã trải nhiều giông tố mới có ngày hôm nay. |
| sóng gió | Trung tính→mạnh, quen dùng, văn chương/khẩu ngữ Ví dụ: Gia đình họ đã trải qua nhiều sóng gió. |
| phong ba | Mạnh, cổ/văn chương Ví dụ: Đời người ai chẳng từng qua phong ba. |
| thanh bình | Nhẹ, trang trọng/văn chương, chỉ trạng thái yên ổn Ví dụ: Sau bao năm, họ mới có cuộc sống thanh bình. |
| êm ả | Nhẹ, văn chương/khẩu ngữ, yên ắng, ít biến động Ví dụ: Những ngày êm ả đã quay trở lại. |
| yên ả | Nhẹ, văn chương, sắc thái bình lặng Ví dụ: Cuộc sống nơi quê nhà thật yên ả. |
| bình yên | Trung tính, phổ thông, trạng thái không biến động Ví dụ: Họ chỉ mong một mái ấm bình yên. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong các bài viết có tính chất văn chương hoặc bình luận xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường được sử dụng để tạo hình ảnh ẩn dụ về những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự kiên trì, bền bỉ trước khó khăn.
- Phong cách văn chương, mang tính ẩn dụ và hình tượng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vất vả, gian nan trong cuộc sống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác, cụ thể.
- Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, thơ ca.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời tiết thông thường.
- Khác biệt với từ "khó khăn" ở chỗ mang tính hình tượng và cảm xúc hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng sắc thái và ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nắng mưa cuộc đời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, ví dụ: "chịu đựng nắng mưa", "trong nắng mưa".

Danh sách bình luận