Lờ vờ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(ít dùng). Tỏ ra chỉ làm lấy lệ, không thật sự chuyên chú.
Ví dụ: Anh ấy làm việc lờ vờ, thấy rõ là chỉ cho xong chuyện.
Nghĩa: (ít dùng). Tỏ ra chỉ làm lấy lệ, không thật sự chuyên chú.
1
Học sinh tiểu học
  • Em làm bài lờ vờ nên chữ xấu và sai nhiều.
  • Bạn trực nhật lờ vờ, quét qua loa nên lớp còn bụi.
  • Cậu tập thể dục lờ vờ, chỉ vung tay vài cái rồi nghỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy đọc bài lờ vờ, mắt lướt qua chữ mà đầu để đâu đâu.
  • Bạn trực cờ đỏ lờ vờ, ghi chép cho có nên thiếu đủ thứ.
  • Nhóm làm dự án lờ vờ, trình bày qua quýt rồi mong được điểm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy làm việc lờ vờ, thấy rõ là chỉ cho xong chuyện.
  • Cứ họp hành lờ vờ như thế, kế hoạch sẽ mãi nằm trên giấy.
  • Tôi từng yêu lờ vờ cho qua, rồi hiểu ra mình đang phí cả hai người.
  • Đời không thưởng cho kẻ bước đi lờ vờ; nó chỉ chờ người dấn thân thật lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng). Tỏ ra chỉ làm lấy lệ, không thật sự chuyên chú.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lờ vờ Diễn tả thái độ làm việc thiếu nghiêm túc, không tập trung, mang sắc thái tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Anh ấy làm việc lờ vờ, thấy rõ là chỉ cho xong chuyện.
hời hợt Trung tính, diễn tả sự thiếu sâu sắc, không kỹ lưỡng. Ví dụ: Anh ta chỉ làm việc hời hợt cho xong chuyện.
qua loa Trung tính, diễn tả sự thiếu cẩn thận, làm cho có. Ví dụ: Bài báo cáo được chuẩn bị rất qua loa.
chểnh mảng Tiêu cực, diễn tả sự thiếu trách nhiệm, lơ là. Ví dụ: Vì chểnh mảng trong công việc nên anh ấy đã mắc lỗi.
lơ là Tiêu cực, diễn tả sự thiếu tập trung, không quan tâm đúng mức. Ví dụ: Cô ấy lơ là nhiệm vụ được giao.
cẩn thận Tích cực, diễn tả sự kỹ lưỡng, tránh sai sót. Ví dụ: Anh ấy luôn làm việc rất cẩn thận.
chuyên chú Tích cực, diễn tả sự tập trung cao độ vào công việc. Ví dụ: Cô bé chuyên chú học bài.
nghiêm túc Tích cực, diễn tả thái độ làm việc có trách nhiệm, không đùa cợt. Ví dụ: Anh ấy luôn nghiêm túc trong mọi việc.
tỉ mỉ Tích cực, diễn tả sự chú ý đến từng chi tiết nhỏ. Ví dụ: Cô ấy tỉ mỉ kiểm tra từng lỗi nhỏ.
chu đáo Tích cực, diễn tả sự quan tâm, chuẩn bị kỹ lưỡng. Ví dụ: Anh ấy chuẩn bị rất chu đáo cho buổi họp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả trạng thái hoặc thái độ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ thiếu nhiệt tình, không tập trung.
  • Phong cách không trang trọng, thường dùng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái làm việc không nhiệt tình trong văn chương.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái lười biếng khác.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "Anh ấy làm việc lờ vờ."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc hành động, ví dụ: "công việc lờ vờ", "học hành lờ vờ".