Chu đáo

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đầy đủ, cẩn thận, không để có điều gì sơ suất.
Ví dụ: Anh ấy chăm lo chu đáo mọi việc trong nhà.
Nghĩa: Đầy đủ, cẩn thận, không để có điều gì sơ suất.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn lớp trưởng chuẩn bị chu đáo bút, giấy và bảng tên cho cả lớp.
  • Mẹ gói đồ đi dã ngoại rất chu đáo, nên chúng mình không thiếu gì.
  • Cô giáo kiểm tra bài tập chu đáo trước khi trả vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy soạn kế hoạch trực nhật chu đáo nên lớp hoạt động trôi chảy.
  • Nhờ ôn bài chu đáo từ sớm, mình vào phòng thi thấy lòng nhẹ hẳn.
  • Ban tổ chức câu lạc bộ chuẩn bị chu đáo, nên buổi sinh hoạt diễn ra ấm áp.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy chăm lo chu đáo mọi việc trong nhà.
  • Chị viết email cảm ơn rất chu đáo, từng câu chữ đều đủ ý mà vẫn gần gũi.
  • Buổi họp được sắp xếp chu đáo đến mức ai đến cũng thấy yên tâm.
  • Người làm việc chu đáo thường không ồn ào, nhưng kết quả luôn nói thay họ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đầy đủ, cẩn thận, không để có điều gì sơ suất.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chu đáo Trung tính tích cực; mức độ mạnh vừa đến mạnh; dùng phổ biến, cả trang trọng lẫn đời thường. Ví dụ: Anh ấy chăm lo chu đáo mọi việc trong nhà.
cẩn thận Trung tính; mức độ vừa; phổ thông. Ví dụ: Cô ấy rất cẩn thận trong việc chuẩn bị tài liệu.
kỹ lưỡng Trang trọng hơn; mức độ mạnh; nhấn vào tính tỉ mỉ. Ví dụ: Anh ấy kiểm tra hồ sơ một cách kỹ lưỡng.
tận tâm Tích cực ấm; mức độ mạnh; thiên về thái độ chu toàn cho người khác. Ví dụ: Y tá tận tâm chăm sóc bệnh nhân.
chu toàn Trang trọng; mức độ mạnh; nhấn hoàn bị, không thiếu sót. Ví dụ: Công tác hậu cần được chuẩn bị chu toàn.
cẩu thả Tiêu cực; mức độ mạnh; khẩu ngữ–trung tính. Ví dụ: Làm việc cẩu thả nên sai sót liên tục.
sơ sài Trung tính hơi tiêu cực; mức độ nhẹ–vừa; thiếu chăm chút. Ví dụ: Báo cáo viết sơ sài, thiếu số liệu.
bừa bãi Tiêu cực; khẩu ngữ; mức độ mạnh; thiếu trật tự, không chăm chút. Ví dụ: Sắp xếp bừa bãi khiến khó tìm hồ sơ.
hời hợt Tiêu cực; mức độ vừa; thiếu sâu, thiếu kỹ. Ví dụ: Xem xét hời hợt nên bỏ qua chi tiết quan trọng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi ai đó đã làm việc gì đó một cách cẩn thận, không bỏ sót chi tiết nào.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả sự chuẩn bị kỹ lưỡng, thường xuất hiện trong các báo cáo hoặc bài viết đánh giá.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc bối cảnh một cách tỉ mỉ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và đánh giá cao đối với sự cẩn thận và tỉ mỉ.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi muốn bày tỏ lòng biết ơn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cẩn thận và không bỏ sót chi tiết.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhanh chóng hoặc không quá chú trọng chi tiết.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tỉ mỉ", nhưng "chu đáo" nhấn mạnh vào sự đầy đủ và không sơ suất.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như khi không cần sự cẩn thận quá mức.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chu đáo", "hết sức chu đáo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức"; có thể đi kèm với danh từ khi làm định ngữ.