Lẫn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nhận nhầm cái nọ ra cái kia, do không phân biệt được sự khác nhau.
2. Từ dùng phối hợp với nhau để biểu thị tác động qua lại, hai chiều.
3. (thường dùng đi đôi với cả trước đó). Từ biểu thị cái sắp nêu ra có mối quan hệ đồng nhất với cái vừa nói đến, về mặt cùng là đối tượng hay chủ thể như nhau của một hoạt động, một tác động nào đó; cùng với.
4.
động từ
Ở vào tình trạng không nhận đúng sự vật, hiện tượng, hay nhầm, hay quên, do trí nhớ giảm sút.
5.
động từ
Xen vào giữa những thứ khác khiến khó phân biệt cái nọ với cái kia.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhận nhầm cái nọ ra cái kia, do không phân biệt được sự khác nhau.
Từ đồng nghĩa:
nhầm lầm
Từ trái nghĩa:
phân biệt nhận ra
Từ Cách sử dụng
lẫn Chỉ hành động nhận thức sai lầm, khách quan. Ví dụ:
nhầm Trung tính, phổ biến, chỉ sự sai sót trong nhận thức. Ví dụ: Tôi nhầm lẫn số điện thoại của anh ấy.
lầm Trung tính, hơi trang trọng hơn "nhầm", chỉ sự sai sót, nhầm lẫn. Ví dụ: Anh ấy đã lầm đường nên đến muộn.
phân biệt Trung tính, chỉ hành động nhận ra sự khác biệt giữa các đối tượng. Ví dụ: Cô ấy có khả năng phân biệt màu sắc rất tốt.
nhận ra Trung tính, chỉ hành động phát hiện, xác định đúng một sự vật, hiện tượng. Ví dụ: Cuối cùng tôi cũng nhận ra lỗi sai của mình.
Nghĩa 2: Từ dùng phối hợp với nhau để biểu thị tác động qua lại, hai chiều.
Từ đồng nghĩa:
qua lại cùng nhau
Từ Cách sử dụng
lẫn Chỉ sự tương tác qua lại, hai chiều giữa các đối tượng. Ví dụ:
qua lại Trung tính, chỉ sự tương tác, trao đổi hai chiều. Ví dụ: Họ thường xuyên trao đổi qua lại ý kiến.
cùng nhau Trung tính, chỉ sự hợp tác, đồng hành trong một hoạt động. Ví dụ: Chúng tôi cùng nhau hoàn thành dự án.
Nghĩa 3: (thường dùng đi đôi với cả trước đó). Từ biểu thị cái sắp nêu ra có mối quan hệ đồng nhất với cái vừa nói đến, về mặt cùng là đối tượng hay chủ thể như nhau của một hoạt động, một tác động nào đó; cùng với.
Từ đồng nghĩa:
cũng như kể cả
Từ Cách sử dụng
lẫn Chỉ sự bao gồm, đồng nhất về đối tượng hoặc chủ thể. Ví dụ:
cũng như Trung tính, dùng để so sánh hoặc liệt kê các đối tượng có tính chất tương đồng. Ví dụ: Anh ấy giỏi cả toán lẫn văn.
kể cả Trung tính, nhấn mạnh sự bao gồm một đối tượng nào đó vào danh sách. Ví dụ: Mọi người, kể cả trẻ em, đều được tham gia.
Nghĩa 4: Ở vào tình trạng không nhận đúng sự vật, hiện tượng, hay nhầm, hay quên, do trí nhớ giảm sút.
Từ đồng nghĩa:
lú lẫn quên
Từ trái nghĩa:
tỉnh táo minh mẫn
Từ Cách sử dụng
lẫn Chỉ tình trạng suy giảm nhận thức, trí nhớ, thường do tuổi tác hoặc bệnh tật. Ví dụ:
lú lẫn Trung tính, thường dùng để chỉ tình trạng suy giảm trí nhớ, nhận thức ở người già. Ví dụ: Ông cụ đã già yếu và bắt đầu lú lẫn.
quên Trung tính, chỉ việc không nhớ được thông tin hoặc sự việc. Ví dụ: Bà tôi hay quên những chuyện mới xảy ra.
tỉnh táo Trung tính, chỉ trạng thái nhận thức rõ ràng, minh mẫn. Ví dụ: Dù đã khuya, anh ấy vẫn rất tỉnh táo để làm việc.
minh mẫn Trang trọng, chỉ trạng thái tinh thần sáng suốt, trí tuệ rõ ràng. Ví dụ: Dù tuổi cao, cụ vẫn rất minh mẫn.
Nghĩa 5: Xen vào giữa những thứ khác khiến khó phân biệt cái nọ với cái kia.
Từ đồng nghĩa:
pha lẫn trộn lẫn hòa lẫn
Từ trái nghĩa:
tách rời phân loại
Từ Cách sử dụng
lẫn Chỉ sự hòa trộn, pha lẫn khiến khó phân biệt. Ví dụ:
pha lẫn Trung tính, chỉ sự trộn lẫn các thành phần với nhau. Ví dụ: Nước mưa pha lẫn bụi bẩn.
trộn lẫn Trung tính, chỉ sự kết hợp nhiều thứ vào một chỗ. Ví dụ: Các loại hạt được trộn lẫn vào nhau.
hòa lẫn Trung tính, chỉ sự kết hợp hài hòa, tan vào nhau. Ví dụ: Tiếng cười hòa lẫn tiếng nói chuyện.
tách rời Trung tính, chỉ hành động chia ra, không còn dính liền với nhau. Ví dụ: Các bộ phận được tách rời để dễ vận chuyển.
phân loại Trung tính, chỉ hành động sắp xếp các đối tượng theo từng loại, nhóm. Ví dụ: Chúng ta cần phân loại rác trước khi vứt bỏ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự nhầm lẫn trong các tình huống hàng ngày, như nhầm tên người hoặc đồ vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc phân tích về sự nhầm lẫn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra sự mơ hồ hoặc nhấn mạnh sự nhầm lẫn trong tâm lý nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự nhầm lẫn hoặc thiếu chính xác.
  • Phong cách khẩu ngữ, dễ hiểu và gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự nhầm lẫn hoặc không rõ ràng giữa hai hay nhiều đối tượng.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác cao như báo cáo khoa học.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự nhầm lẫn khác để nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm với các từ có nghĩa tương tự như "nhầm" hoặc "quên".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa khi sử dụng.
  • Thường đi kèm với từ "cả" để chỉ sự đồng nhất hoặc tác động qua lại.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị lẫn", "lẫn lộn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, và các từ chỉ trạng thái như "cả", "vào", "với".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới