Sai
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bảo người dưới làm việc gì đó cho mình.
Ví dụ:
Sếp sai tôi gửi email báo cáo ngay trong chiều nay.
2.
tính từ
(Cây cối) có hoa quả hoặc củ nhiều và sít vào nhau.
Ví dụ:
Vụ này vườn nhãn sai lắm.
3.
tính từ
Không phù hợp với cái hoặc điều có thật, mà có khác đi.
Ví dụ:
Kết luận như vậy là sai.
4.
tính từ
Chệch đi so với nhau, không khớp với nhau.
Ví dụ:
Bản lề lắp sai nên cửa cứ xệ xuống.
5.
tính từ
Không phù hợp với yêu cầu khách quan, lẽ ra phải khác.
Ví dụ:
Lựa chọn ấy là sai với nhu cầu thực tế.
6.
tính từ
Không phù hợp với phép tắc, với những điều quy định.
Ví dụ:
Ký hợp đồng thiếu thẩm quyền là sai quy định.
Nghĩa 1: Bảo người dưới làm việc gì đó cho mình.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ sai anh đi đổ rác.
- Cô giáo sai bạn Lan lau bảng.
- Bà ngoại sai em tưới chậu hoa trước sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Huấn luyện viên sai đội trưởng chia nhóm khởi động.
- Lớp trưởng được cô sai đi nộp sổ đầu bài.
- Bố sai tôi ra hiệu sách mua quyển vở có bìa kẻ ô ly.
3
Người trưởng thành
- Sếp sai tôi gửi email báo cáo ngay trong chiều nay.
- Chị quản lý khéo léo sai việc để ai cũng thấy mình hữu ích.
- Anh cả không nặng lời, chỉ lặng lẽ sai mỗi người một tay, bữa cỗ vào guồng.
- Có lúc ta phải biết giao việc đúng người, chứ không phải sai cho xong trách nhiệm.
Nghĩa 2: (Cây cối) có hoa quả hoặc củ nhiều và sít vào nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Vườn cam năm nay sai trĩu cành.
- Giàn mướp nhà em sai quả, vàng ươm.
- Luống khoai tây lên củ sai, nhổ lên đầy rổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Gốc bưởi trước sân sai quả, cành nào cũng oằn xuống.
- Mùa vải chín, cả đồi đỏ rực vì quả sai kín tán.
- Ruộng khoai lang sai củ, ai đào cũng được phần đầy tay.
3
Người trưởng thành
- Vụ này vườn nhãn sai lắm.
- Cây trĩu quả là dấu hiệu của đất lành và bàn tay chăm bón.
- Giàn nho sai chùm, nắng xuyên qua từng hạt căng mọng nhìn đã thấy ngọt.
- Khi cây sai mùa, người trồng vừa mừng lại vừa lo chuyện giá cả.
Nghĩa 3: Không phù hợp với cái hoặc điều có thật, mà có khác đi.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn chép nhầm nên kết quả sai.
- Tấm bản đồ này in sai tên sông.
- Em đoán sai con số thầy đang nghĩ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài giải dài nhưng lập luận sai từ giả thiết.
- Tin đồn lan nhanh, mà phần lớn là sai so với sự thật.
- Dữ liệu nhập sai khiến biểu đồ lệch hẳn ý nghĩa.
3
Người trưởng thành
- Kết luận như vậy là sai.
- Khi nền tảng nhận thức sai, mọi điều sau đó khó mà đúng.
- Một dòng tin sai có thể làm chao đảo cả ngày làm việc của bao người.
- Tôi thà chậm còn hơn vội tin vào thứ sai sự thật.
Nghĩa 4: Chệch đi so với nhau, không khớp với nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Hai miếng ghép bị sai, không lắp vừa.
- Cửa đóng sai khớp nên kẹt cứng.
- Em đặt nắp hộp sai chiều nên không đậy được.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thước ngắm sai trục làm bắn lệch mục tiêu.
- Bánh răng ăn khớp sai một chút là máy kêu rít.
- Cài đặt giờ sai lệch khiến nhóm đến không cùng lúc.
3
Người trưởng thành
- Bản lề lắp sai nên cửa cứ xệ xuống.
- Chỉ cần một mắt xích sai khớp, cả hệ thống vận hành khấp khểnh.
- Nhu cầu và nguồn lực sai pha, dự án ì ạch ngay từ đầu.
- Khi người nghe và người nói sai tần số, lời hay cũng hóa vô nghĩa.
Nghĩa 5: Không phù hợp với yêu cầu khách quan, lẽ ra phải khác.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn chia bánh sai, người có nhiều người có ít.
- Làm thí nghiệm mà quên bước này là sai.
- Đặt ghế chắn lối đi là sai, ai cũng khó qua.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đánh giá chỉ bằng cảm tính là sai với mục tiêu khoa học.
- Bỏ qua bằng chứng quan trọng sẽ dẫn tới kết luận sai.
- Phân công không dựa vào năng lực là sai với hiệu quả chung.
3
Người trưởng thành
- Lựa chọn ấy là sai với nhu cầu thực tế.
- Đặt lòng tự ái lên trên lợi ích tập thể là sai đường.
- Kế hoạch đẹp trên giấy nhưng sai thực tiễn thì vẫn thất bại.
- Có khi ta biết mình sai, chỉ là chưa đủ can đảm để sửa.
Nghĩa 6: Không phù hợp với phép tắc, với những điều quy định.
1
Học sinh tiểu học
- Đi xe trên vỉa hè là sai luật.
- Vứt rác bừa bãi là sai quy định của lớp.
- Nói chuyện trong giờ kiểm tra là sai nội quy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sử dụng tài liệu trong phòng thi là sai quy chế nghiêm trọng.
- Đăng bài có nội dung bịa đặt là sai quy định cộng đồng.
- Xây chuồng nuôi trên hành lang chung cư là sai quy định của tòa nhà.
3
Người trưởng thành
- Ký hợp đồng thiếu thẩm quyền là sai quy định.
- Lách quy trình để được việc trước mắt là sai nguyên tắc quản trị.
- Chi khoản không có chứng từ là sai chế độ tài chính.
- Tập quen làm đúng từ việc nhỏ, để khỏi một ngày thành quen với cái sai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bảo người dưới làm việc gì đó cho mình.
Từ đồng nghĩa:
sai khiến ra lệnh điều
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sai | Chỉ hành động giao việc, có yếu tố quyền hạn. Ví dụ: Sếp sai tôi gửi email báo cáo ngay trong chiều nay. |
| sai khiến | Mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ sự điều khiển. Ví dụ: Anh ta sai khiến mọi người như nô lệ. |
| ra lệnh | Trung tính, trang trọng, chỉ việc ban hành mệnh lệnh. Ví dụ: Thủ trưởng ra lệnh cho cấp dưới thực hiện nhiệm vụ. |
| điều | Trung tính, chỉ việc phân công, cử đi. Ví dụ: Anh ấy được điều đi công tác xa. |
Nghĩa 2: (Cây cối) có hoa quả hoặc củ nhiều và sít vào nhau.
Từ đồng nghĩa:
trĩu đặc đặc kịt
Từ trái nghĩa:
thưa lèo tèo
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sai | Miêu tả sự sung túc, dày đặc của hoa quả trên cây. Ví dụ: Vụ này vườn nhãn sai lắm. |
| trĩu | Trung tính, chỉ sự nặng nề, nhiều đến mức rủ xuống. Ví dụ: Cây cam trĩu quả. |
| đặc | Trung tính, chỉ sự dày đặc, không có kẽ hở. Ví dụ: Vườn cây ăn quả đặc trái. |
| đặc kịt | Mạnh hơn 'đặc', nhấn mạnh sự dày đặc đến mức khó chen vào. Ví dụ: Vườn vải đặc kịt quả. |
| thưa | Trung tính, chỉ sự không dày đặc, có khoảng cách. Ví dụ: Cây này ra quả thưa quá. |
| lèo tèo | Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự ít ỏi, không đáng kể. Ví dụ: Mấy cây ổi ra quả lèo tèo. |
Nghĩa 3: Không phù hợp với cái hoặc điều có thật, mà có khác đi.
Từ đồng nghĩa:
sai lầm không đúng nhầm
Từ trái nghĩa:
đúng chính xác
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sai | Chỉ sự không đúng, không thật, có sự lệch lạc so với thực tế. Ví dụ: Kết luận như vậy là sai. |
| sai lầm | Trung tính, chỉ sự không đúng, không chính xác, thường dùng cho nhận định, quyết định. Ví dụ: Quyết định đó là sai lầm. |
| không đúng | Trung tính, phổ biến, chỉ sự không chính xác. Ví dụ: Thông tin này không đúng sự thật. |
| nhầm | Trung tính, chỉ sự lầm lẫn, không chính xác do vô ý. Ví dụ: Tôi nhầm lẫn giữa hai người. |
| đúng | Trung tính, phổ biến, chỉ sự chính xác, phù hợp với sự thật. Ví dụ: Câu trả lời của bạn rất đúng. |
| chính xác | Trung tính, trang trọng hơn, nhấn mạnh sự đúng đắn tuyệt đối. Ví dụ: Dự đoán của anh ấy hoàn toàn chính xác. |
Nghĩa 4: Chệch đi so với nhau, không khớp với nhau.
Từ đồng nghĩa:
lệch lệch lạc trật
Từ trái nghĩa:
khớp đồng bộ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sai | Miêu tả sự không ăn khớp, không thẳng hàng giữa các yếu tố. Ví dụ: Bản lề lắp sai nên cửa cứ xệ xuống. |
| lệch | Trung tính, chỉ sự không thẳng hàng, không cân đối. Ví dụ: Bức tranh bị treo lệch. |
| lệch lạc | Mạnh hơn 'lệch', thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự sai lệch nghiêm trọng, không đúng chuẩn mực. Ví dụ: Tư tưởng lệch lạc. |
| trật | Khẩu ngữ, chỉ sự không đúng vị trí, không khớp. Ví dụ: Khớp xương bị trật. |
| khớp | Trung tính, chỉ sự vừa vặn, ăn khớp với nhau. Ví dụ: Hai mảnh ghép khớp vào nhau. |
| đồng bộ | Trang trọng, chỉ sự hoạt động cùng lúc, ăn ý. Ví dụ: Hệ thống hoạt động đồng bộ. |
Nghĩa 5: Không phù hợp với yêu cầu khách quan, lẽ ra phải khác.
Từ đồng nghĩa:
không phải vô lý
Từ trái nghĩa:
phải hợp lý
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sai | Chỉ sự không đúng đắn, không phù hợp với lẽ thường hoặc yêu cầu khách quan. Ví dụ: Lựa chọn ấy là sai với nhu cầu thực tế. |
| không phải | Trung tính, phổ biến, chỉ sự không đúng, không hợp lý. Ví dụ: Cách làm này không phải. |
| vô lý | Mạnh hơn 'không hợp lý', chỉ sự phi lý, không thể chấp nhận được. Ví dụ: Yêu cầu đó thật vô lý. |
| phải | Trung tính, phổ biến, chỉ sự đúng đắn, hợp lý. Ví dụ: Bạn làm vậy là phải. |
| hợp lý | Trung tính, trang trọng hơn, chỉ sự có lý, có căn cứ. Ví dụ: Giải pháp này rất hợp lý. |
Nghĩa 6: Không phù hợp với phép tắc, với những điều quy định.
Từ đồng nghĩa:
trái
Từ trái nghĩa:
đúng hợp pháp hợp lệ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sai | Chỉ sự vi phạm quy tắc, luật lệ hoặc chuẩn mực đạo đức. Ví dụ: Ký hợp đồng thiếu thẩm quyền là sai quy định. |
| trái | Trung tính, chỉ sự ngược lại, không đúng với. Ví dụ: Hành động trái quy định. |
| đúng | Trung tính, phổ biến, chỉ sự tuân thủ, phù hợp. Ví dụ: Anh ấy làm đúng quy định. |
| hợp pháp | Trang trọng, chỉ sự tuân thủ pháp luật. Ví dụ: Hoạt động hợp pháp. |
| hợp lệ | Trang trọng, chỉ sự đúng theo thủ tục, quy tắc. Ví dụ: Giấy tờ hợp lệ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ lỗi lầm hoặc sự không chính xác trong hành động hoặc lời nói.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ sự không chính xác trong dữ liệu, thông tin hoặc quy trình.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra sự đối lập hoặc nhấn mạnh sự khác biệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự không khớp hoặc không chính xác trong các phép đo, thông số kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không chính xác hoặc lỗi lầm.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy ngữ cảnh.
- Trong nghệ thuật, có thể mang sắc thái ẩn dụ hoặc tượng trưng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ ra lỗi hoặc sự không chính xác.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khẳng định hoặc chính xác tuyệt đối.
- Có thể thay thế bằng từ "lỗi" hoặc "không đúng" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "lỗi" khi chỉ sự không chính xác.
- Khác biệt tinh tế với "không đúng" ở mức độ nghiêm trọng của sự không chính xác.
- Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Sai" có thể là động từ hoặc tính từ, đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "sai bảo", "sai lệch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Kết hợp với danh từ, phó từ, và các từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
