Can

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Gậy ngắn, thường bằng gỗ, dùng để cầm chống khi đi.
Ví dụ: Ông lão chống can đi qua con hẻm.
2.
danh từ
Đồ đựng chất lỏng, bằng nhựa hoặc kim loại, miệng nhỏ, có nắp đậy và tay cầm.
Ví dụ: Anh đưa tôi chiếc can đựng nước mưa.
3.
danh từ
thiên can. Kí hiệu chữ Hán (có cả thảy mười), xếp theo thứ tự là giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý, dùng kết hợp với mười hai chi trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc.
4.
động từ
Nổi vải hay giấy cho dài ra, rộng ra.
Ví dụ: Cô thợ can thêm một dải vải vào gấu quần.
5.
động từ
canke. Sao lại theo từng nét của bản vẽ mẫu đặt áp sát ở dưới hay ở trên mặt giấy.
6.
động từ
Làm cho thấy không nên mà thôi đi, không làm; khuyên đừng làm.
Ví dụ: Tôi đã can anh ta đừng ký vội.
7.
động từ
(dùng trước gì, chỉ trong câu nghi vấn hoặc phủ định). Có quan hệ trực tiếp làm ảnh hưởng đến, tác động đến, hoặc làm chịu ảnh hưởng, chịu tác động.
8.
động từ
Phạm vào, mắc vào vụ phạm pháp và phải chịu hậu quả.
Ví dụ: Ông ấy không can tội này theo kết luận điều tra.
Nghĩa 1: Gậy ngắn, thường bằng gỗ, dùng để cầm chống khi đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội chống can đi dọc sân.
  • Bà cụ cầm can khi xuống bậc thềm.
  • Chú bảo vệ tựa can nghỉ chân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cụ già dựa vào can, bước chậm mà chắc.
  • Chiếc can gỗ theo ông từ ngõ ra đến cổng.
  • Nghe tiếng gõ can, tôi biết bà đã tới cửa.
3
Người trưởng thành
  • Ông lão chống can đi qua con hẻm.
  • Những ngày gió trở trời, chiếc can là bờ vai thứ hai của bà.
  • Tiếng đầu can chạm nền gạch nghe vừa khô vừa kiên nhẫn.
  • Một chiếc can cũ có khi giữ thẳng lưng cho cả một đời người.
Nghĩa 2: Đồ đựng chất lỏng, bằng nhựa hoặc kim loại, miệng nhỏ, có nắp đậy và tay cầm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố mang can nước lên tầng.
  • Mẹ rót dầu ăn từ can nhỏ vào chai.
  • Chúng tớ đổ can sữa vào bình lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chú để can xăng xa bếp cho an toàn.
  • Bạn lớp trưởng đem can nước để góc lớp.
  • Trời nắng, bác tài kiểm tra can dầu trước khi chạy xe.
3
Người trưởng thành
  • Anh đưa tôi chiếc can đựng nước mưa.
  • Trong cốp xe luôn có một can xăng dự phòng cho chuyến dài.
  • Cái can méo miệng nhưng vẫn giữ mùi nắng đồng.
  • Không phải lúc nào cũng cần đầy can; đôi khi nhẹ bớt mới đi xa.
Nghĩa 3: thiên can. Kí hiệu chữ Hán (có cả thảy mười), xếp theo thứ tự là giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý, dùng kết hợp với mười hai chi trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc.
Nghĩa 4: Nổi vải hay giấy cho dài ra, rộng ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ can tấm vải cho vừa giường.
  • Cô can giấy để gói món quà lớn.
  • Bà thợ may can vải cho cái váy rộng thêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị phải can vải mới đủ may phông sân khấu.
  • Thầy bảo can giấy làm bìa to hơn.
  • Cửa hàng gợi ý can mép khăn để phủ kín bàn học.
3
Người trưởng thành
  • Cô thợ can thêm một dải vải vào gấu quần.
  • Người ta can tờ giấy đồ án cho đủ khổ trình bày.
  • Can miếng rèm cũ nối vào, phòng bỗng bớt trống trải.
  • Có những khoảng trống chỉ cần can nhẹ, đã vừa vặn với đời mình.
Nghĩa 5: canke. Sao lại theo từng nét của bản vẽ mẫu đặt áp sát ở dưới hay ở trên mặt giấy.
Nghĩa 6: Làm cho thấy không nên mà thôi đi, không làm; khuyên đừng làm.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ can em đừng leo cửa sổ.
  • Cô can bạn thôi cãi nhau.
  • Bố can anh dừng bấm điện thoại khi ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn bè kịp can, tớ mới không nói lời nóng nảy.
  • Thầy giáo nhẹ nhàng can chúng em bỏ cuộc tranh cãi.
  • Chị gọi điện can anh đừng lao xe trong mưa to.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đã can anh ta đừng ký vội.
  • Có lúc lời can mềm như nước mà dập được lửa giận.
  • Người thân can mình một câu, đôi khi cứu cả một bước trượt dài.
  • Can không phải cấm đoán, mà là kéo người lại gần điều phải.
Nghĩa 7: (dùng trước gì, chỉ trong câu nghi vấn hoặc phủ định). Có quan hệ trực tiếp làm ảnh hưởng đến, tác động đến, hoặc làm chịu ảnh hưởng, chịu tác động.
Nghĩa 8: Phạm vào, mắc vào vụ phạm pháp và phải chịu hậu quả.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh ấy không can án gì cả.
  • Chú bảo vệ không can chuyện xấu ấy.
  • Bạn nhỏ không can lỗi đó, đừng lo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta không can đến vụ trộm, có chứng cứ rõ ràng.
  • Nhân viên đó chẳng can trách nhiệm trong hồ sơ.
  • Người đi đường không can vào vụ ẩu đả đã xảy ra.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy không can tội này theo kết luận điều tra.
  • Doanh nghiệp khẳng định mình không can dự vào đường dây.
  • Càng đào sâu, tôi càng thấy mình chẳng can hệ gì đến sai phạm ấy.
  • Khi pháp lý phân định rạch ròi, ai can thì chịu, ai không can thì được minh oan.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Gậy ngắn, thường bằng gỗ, dùng để cầm chống khi đi.
Từ đồng nghĩa:
gậy ba toong
Từ Cách sử dụng
can Trung tính, miêu tả vật dụng thông thường. Ví dụ: Ông lão chống can đi qua con hẻm.
gậy Trung tính, dùng để chỉ vật chống đỡ nói chung. Ví dụ: Ông cụ chống gậy đi bộ.
ba toong Trang trọng, thường chỉ gậy chống có tính chất trang trí hoặc dùng trong các dịp đặc biệt. Ví dụ: Người quý tộc cầm ba toong đi dạo.
Nghĩa 2: Đồ đựng chất lỏng, bằng nhựa hoặc kim loại, miệng nhỏ, có nắp đậy và tay cầm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
can Trung tính, miêu tả vật dụng thông thường. Ví dụ: Anh đưa tôi chiếc can đựng nước mưa.
bình Trung tính, dùng để chỉ đồ đựng chất lỏng nói chung, có nhiều kích cỡ và chất liệu. Ví dụ: Anh ấy rót nước vào bình.
Nghĩa 3: thiên can. Kí hiệu chữ Hán (có cả thảy mười), xếp theo thứ tự là giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý, dùng kết hợp với mười hai chi trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc.
Nghĩa 4: Nổi vải hay giấy cho dài ra, rộng ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
co
Từ Cách sử dụng
can Trung tính, miêu tả hành động kỹ thuật. Ví dụ: Cô thợ can thêm một dải vải vào gấu quần.
kéo Trung tính, chỉ hành động làm cho vật thể dài ra hoặc căng ra. Ví dụ: Cô ấy kéo sợi vải cho thẳng.
căng Trung tính, chỉ hành động làm cho vật thể trở nên thẳng, phẳng và chặt. Ví dụ: Người thợ căng tấm bạt lên khung.
co Trung tính, chỉ hành động làm cho vật thể ngắn lại, thu nhỏ lại. Ví dụ: Vải bị co lại sau khi giặt.
Nghĩa 5: canke. Sao lại theo từng nét của bản vẽ mẫu đặt áp sát ở dưới hay ở trên mặt giấy.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
can Trung tính, miêu tả hành động kỹ thuật. Ví dụ:
sao Trung tính, chỉ hành động chép lại, vẽ lại theo mẫu có sẵn. Ví dụ: Học sinh sao lại bức tranh của thầy.
chép Trung tính, chỉ hành động ghi lại, vẽ lại theo một bản gốc. Ví dụ: Anh ấy chép lại bản đồ cũ.
Nghĩa 6: Làm cho thấy không nên mà thôi đi, không làm; khuyên đừng làm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
can Trung tính đến trang trọng, mang ý khuyên nhủ, ngăn cản. Ví dụ: Tôi đã can anh ta đừng ký vội.
khuyên Trung tính, chỉ hành động đưa ra lời khuyên, lời chỉ bảo. Ví dụ: Mẹ khuyên con nên học hành chăm chỉ.
ngăn Trung tính, chỉ hành động cản trở, không cho làm. Ví dụ: Anh ấy ngăn tôi không đi.
can ngăn Trung tính, chỉ hành động khuyên nhủ và ngăn cản ai đó làm điều gì. Ví dụ: Mọi người can ngăn anh ta đừng nóng giận.
khuyến khích Trung tính, chỉ hành động động viên, cổ vũ làm điều gì đó. Ví dụ: Cô giáo khuyến khích học sinh phát biểu.
xúi giục Tiêu cực, chỉ hành động kích động, lôi kéo người khác làm điều xấu. Ví dụ: Hắn xúi giục bạn bè gây rối.
Nghĩa 7: (dùng trước gì, chỉ trong câu nghi vấn hoặc phủ định). Có quan hệ trực tiếp làm ảnh hưởng đến, tác động đến, hoặc làm chịu ảnh hưởng, chịu tác động.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
can Khẩu ngữ, trung tính, thường dùng trong câu hỏi hoặc phủ định để nhấn mạnh sự liên quan. Ví dụ:
liên quan Trung tính, chỉ sự có mối quan hệ, dính dáng đến. Ví dụ: Chuyện đó không liên quan gì đến tôi.
ảnh hưởng Trung tính, chỉ sự tác động, gây ra thay đổi. Ví dụ: Việc này ảnh hưởng đến kết quả chung.
Nghĩa 8: Phạm vào, mắc vào vụ phạm pháp và phải chịu hậu quả.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
can Tiêu cực, trang trọng (trong ngữ cảnh pháp luật) hoặc khẩu ngữ (khi nói về việc dính líu). Ví dụ: Ông ấy không can tội này theo kết luận điều tra.
phạm Trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh pháp luật, chỉ việc vi phạm quy định, luật lệ. Ví dụ: Anh ta đã phạm tội nghiêm trọng.
mắc Trung tính đến tiêu cực, chỉ việc vướng vào, dính vào điều không hay. Ví dụ: Cô ấy mắc vào một vụ kiện tụng.
dính líu Tiêu cực, chỉ việc có liên quan đến một vụ việc không tốt, thường là phạm pháp. Ví dụ: Hắn dính líu đến băng nhóm tội phạm.
tránh Trung tính, chỉ hành động không để mình vướng vào, không tiếp xúc với điều gì. Ví dụ: Anh ấy luôn tránh xa những rắc rối.
thoát Trung tính, chỉ hành động thoát ra khỏi tình huống khó khăn, nguy hiểm. Ví dụ: May mắn thay, anh ta đã thoát khỏi vòng lao lý.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa "gậy ngắn" hoặc "đồ đựng chất lỏng".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Có thể xuất hiện với nghĩa "thiên can" trong các văn bản lịch sử hoặc văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành in ấn với nghĩa "canke".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ một trong các nghĩa cụ thể như "gậy", "đồ đựng", hoặc "thiên can".
  • Tránh dùng khi không rõ ngữ cảnh, dễ gây nhầm lẫn với các nghĩa khác.
  • Có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cán" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng sai nghĩa.
  • Khác biệt tinh tế với từ gần nghĩa như "bình" khi chỉ đồ đựng chất lỏng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Danh từ: Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng. Động từ: Từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ".
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "can làm", "can không".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới