Phạm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Cắt, rạch,...) lần vào chỗ cần tránh.
Ví dụ: Thợ cạo râu sơ ý, lưỡi dao phạm vào cằm khách.
2.
động từ
Dụng chạm tối, làm tổn hại đến cái cần tôn trọng, giữ gìn.
3.
động từ
Mắc phải điều cần tránh.
Ví dụ: Tôi đã phạm một quyết định tệ, và phải tự sửa.
Nghĩa 1: (Cắt, rạch,...) lần vào chỗ cần tránh.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi cắt giấy, kéo lỡ phạm vào hình tròn em đang vẽ.
  • Bạn Minh gọt bút chì mạnh quá nên lưỡi dao phạm vào tay, rát ơi là rát.
  • Cô cắt bánh kem nhưng lỡ phạm vào chữ chúc mừng trên mặt bánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thợ mộc sơ ý, lưỡi cưa phạm vào mép bàn vừa mới đánh vecni.
  • Bạn ấy tỉa cây hồng mà kéo phạm vào nụ, thế là bông hoa hỏng.
  • Lúc cắt vải, kim kéo trượt một cái, phạm vào đường may đã kẻ phấn.
3
Người trưởng thành
  • Thợ cạo râu sơ ý, lưỡi dao phạm vào cằm khách.
  • Đang gọt măng, tôi lỡ tay để dao phạm vào móng, đau nhói mà còn sợ nhiễm trùng.
  • Người thợ điêu khắc chỉ cần phạm vào thớ đá một nhát sai, cả gương mặt tượng sẽ mất thần.
  • Trong bếp, một đường dao phạm vào lớp da cà tím, tím sẫm loang như mực.
Nghĩa 2: Dụng chạm tối, làm tổn hại đến cái cần tôn trọng, giữ gìn.
Nghĩa 3: Mắc phải điều cần tránh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam đi học muộn, phạm lỗi đi trễ.
  • Em lỡ nói dối mẹ, biết là mình đã phạm sai.
  • Trong giờ kiểm tra, quay cóp là phạm quy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thiếu bình tĩnh, bạn ấy phạm sai lầm ngay câu đầu.
  • Không đọc kỹ đề nên mình phạm lỗi chính tả liên tiếp.
  • Vì chủ quan, đội bóng phạm lỗi nhiều và bị phạt nặng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đã phạm một quyết định tệ, và phải tự sửa.
  • Trong thương lượng, chỉ một phút nôn nóng là dễ phạm nước cờ dở.
  • Xa ranh giới đỏ một chút còn an toàn, vượt qua là phạm sai không dễ cứu vãn.
  • Con người thường phạm lại những lỗi cũ khi quên lý do mình từng đau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc vi phạm quy tắc, luật lệ hoặc làm điều gì đó không nên.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản pháp luật, báo cáo, hoặc bài viết phân tích về vi phạm quy định.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để diễn tả hành động vượt qua giới hạn đạo đức hoặc xã hội.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh pháp lý, quản lý, hoặc an toàn lao động.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự vi phạm hoặc sai lầm.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản pháp lý hoặc học thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ lỗi lầm nhỏ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động vi phạm hoặc sai lầm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi cần diễn đạt sự đồng tình.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ quy tắc, luật lệ hoặc chuẩn mực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "vi phạm" hoặc "xâm phạm"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ sắc thái tiêu cực của từ.
  • Chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phạm lỗi", "phạm tội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("phạm lỗi"), phó từ ("đã phạm"), và lượng từ ("một lần phạm").