Tránh

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tự dời chỗ sang một bên để khỏi làm vướng nhau, khỏi va vào nhau.
Ví dụ: Tôi tạt sang lề để tránh chiếc ô tô.
2.
động từ
Bằng biện pháp chủ động, làm cho mình khỏi phải tiếp xúc hoặc khỏi phải chịu tác động trực tiếp của cái gì đó không hay, không thích.
Ví dụ: Tôi chặn số lạ để tránh phiền toái.
3.
động từ
Bằng biện pháp chủ động, làm cho điều không hay nào đó không xảy ra với mình.
Ví dụ: Tôi kiểm tra hợp đồng kỹ để tránh rủi ro.
4.
động từ
(dùng trước một đg. khác). Tự giữ không làm điều gì đó.
Ví dụ: Tôi tránh hứa những điều khó giữ.
Nghĩa 1: Tự dời chỗ sang một bên để khỏi làm vướng nhau, khỏi va vào nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ né sang phải để tránh bạn đang chạy tới.
  • Em kéo ghế vào gọn để tránh lối đi.
  • Cô bé ôm bóng, đứng nép vào tường để tránh người qua lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy xe đạp lao nhanh, cậu bước nghiêng một nhịp để tránh va chạm.
  • Trên hành lang đông, nó khẽ lách người, tránh cánh cửa mở bất ngờ.
  • Con mèo phóng qua, tôi kịp dừng lại nửa bước để tránh nó.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tạt sang lề để tránh chiếc ô tô.
  • Trong đám đông, anh khẽ xoay vai, tránh cái ba lô quệt vào người.
  • Thang máy mở bung, cô lùi nửa bước tránh cặp tài liệu sượt qua đầu gối.
  • Nghe tiếng chén rơi, bà nghiêng người tránh mảnh vỡ bắn ra.
Nghĩa 2: Bằng biện pháp chủ động, làm cho mình khỏi phải tiếp xúc hoặc khỏi phải chịu tác động trực tiếp của cái gì đó không hay, không thích.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đội nón để tránh nắng gắt.
  • Bạn đeo khẩu trang để tránh bụi.
  • Mẹ đóng cửa sổ lại để tránh gió lùa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó tắt thông báo để tránh bị xao nhãng khi học.
  • Cô bạn chọn ngồi xa loa để tránh tiếng ồn chói tai.
  • Tôi gửi bài sớm để tránh bị nhắc nhở gấp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chặn số lạ để tránh phiền toái.
  • Anh dừng đọc bình luận để tránh cuốn vào tranh cãi vô ích.
  • Cô chọn đường vòng sáng đèn để tránh cảm giác bất an.
  • Họ tắt ứng dụng mạng xã hội vào buổi tối để tránh bị kéo lê cảm xúc.
Nghĩa 3: Bằng biện pháp chủ động, làm cho điều không hay nào đó không xảy ra với mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Em làm bài cẩn thận để tránh sai.
  • Bạn mặc áo mưa để tránh ướt.
  • Cả lớp xếp hàng ngay ngắn để tránh lộn xộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó soát lại bài một lượt để tránh mất điểm oan.
  • Nhóm tập dượt trước để tránh lúng túng khi thuyết trình.
  • Tôi lưu file liên tục để tránh mất dữ liệu.
3
Người trưởng thành
  • Tôi kiểm tra hợp đồng kỹ để tránh rủi ro.
  • Cô từ chối lịch dày đặc để tránh kiệt sức.
  • Anh để sẵn khoản dự phòng để tránh bối rối khi biến cố đến.
  • Họ thống nhất nguyên tắc tranh luận để tránh đi vào bế tắc.
Nghĩa 4: (dùng trước một đg. khác). Tự giữ không làm điều gì đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Em tránh nói to trong thư viện.
  • Bạn tránh chen lấn khi lên xe.
  • Cô bé tránh làm bẩn sách vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình tránh phán xét vội người khác.
  • Cậu ấy tránh khoe khoang điểm số.
  • Nhóm quyết định tránh dùng lời lẽ công kích.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tránh hứa những điều khó giữ.
  • Cô cố tránh kéo dài cuộc trò chuyện vô ích.
  • Anh chọn tránh can dự vào chuyện riêng của họ.
  • Chúng ta nên tránh đổ lỗi mà quên tìm cách sửa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khuyên nhủ hoặc nhắc nhở ai đó về việc nên tránh điều gì không tốt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ dẫn hoặc đề xuất các biện pháp phòng ngừa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành động của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các biện pháp an toàn hoặc phòng ngừa trong quy trình làm việc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái khuyên nhủ, cảnh báo hoặc phòng ngừa.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc cần thiết phải phòng tránh điều gì đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khẳng định hoặc quyết đoán.
  • Có thể thay thế bằng từ "né" trong một số trường hợp khẩu ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "né" trong khẩu ngữ, nhưng "tránh" thường mang tính chủ động hơn.
  • Chú ý không dùng "tránh" khi muốn diễn đạt ý nghĩa tích cực hoặc khẳng định.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tránh xa", "tránh né".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tránh mưa), phó từ (tránh xa), và có thể đi kèm với các từ chỉ mục đích (để tránh).