Cùng em học Toán 4

Tuần 29 - Cùng em học Toán 4

Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 43, 44 - Tuần 29 - Tiết 2

Bình chọn:
3.7 trên 15 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 43, 44 - Tiết 2. Luyện tập chung - Tuần 29 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Quãng đường từ nhà Trang đến trường học gồm hai đoạn đường (xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà Trang đến bến xe buýt bằng \(\dfrac{3}{{10}}\) đoạn đường từ nhà Trang đến trường học. Biết đoạn đường từ bến xe buýt đến trường học là 1400m. Hỏi quãng đường từ nhà Trang đến trường học dài bao nhiêu mét?

 

Phương pháp: 

Theo đề bài ta có tỉ số của đoạn đường từ nhà Trang đến bến xe buýt và đoạn đường từ nhà Trang đến trường học là \(\dfrac{3}{{10}}\) và hiệu giữa hai đoạn đường đó là 1400m.

Ta vẽ sơ đồ biểu thị đoạn đường từ nhà Trang đến trường học là 3 phần và quãng đường từ nhà Trang đến trường học là 10 phần như thế.

Coi quãng đường từ nhà Trang đến trường học là số lớn. Ta tìm số lớn theo công thức:

Số lớn = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Hiệu giữa quãng đường từ nhà Trang đến trường học và đoạn đường từ nhà Trang đến bến xe buýt chính là đoạn đường từ bến xe buýt đến trường học. Vậy hiệu giữa quãng đường từ nhà Trang đến trường học và đoạn đường từ nhà Trang đến bến xe buýt là 1400m.

Ta có sơ đồ:

 

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

10 – 3 = 7 (phần)

Quãng đường từ nhà Trang đến trường học dài số mét là:

1400 : 7 × 10 = 2000 (m)

                   Đáp số: 2000m.

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Tỉ số của a và b biết: a = 6kg; b = 5kg là:

A. \(\dfrac{6}{5}\)                                B. \(\dfrac{{6kg}}{{5kg}}\)

C. \(\dfrac{{5kg}}{{6kg}}\)                            D. \(\dfrac{5}{6}\)

Phương pháp:

Tỉ số của \(a\) và \(b\) là \(a:b\) hay \(\dfrac{a}{b}\) (\(b\) khác \(0\)).

Cách giải: 

Nếu a = 6kg; b = 5kg thì tỉ số của a và b là \(\dfrac{6}{5}\).

Chọn A.

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm;

Hai số có tổng là 63 và tỉ số là \(\dfrac{2}{5}\). Hai số đó là …….

Phương pháp: 

Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.

Theo bài ra tỉ số của hai số đó là \(\dfrac{2}{5}\) nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số bé gồm \(2\) phần, số lớn gồm \(5\)   phần như thế. Ta tìm số bé theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé ;

Hoặc

Số lớn = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn. 

Cách giải: 

Ta có sơ đồ:  

                      

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

\(2 + 5 = 7\) (phần)

Số bé là:

\(63:7 \times 2 = 18\)

Số lớn là:

\(63 - 18 = 45\)

Đáp số: Số lớn: \(45\); số bé: \(18\).

Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Tổng lượng khách tham quan vườn bách thú hai tuần gần đây là 360 lượt khách. Do thời tiết khôg thuận lợi, nên số khách tham quan vườn bách thú tuần này giảm 2 lần so với tuần trước. Tính lượng khách tham quan từng tuần.

Phương pháp: 

Theo đề bài tổng lượng khách tham quan vườn bách thú hai tuần gần đây là 360 lượt khách.

Số khách tham quan vườn bách thú tuần này giảm 2 lần so với tuần trước nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số khách tham quan tuần này là 1 phần, số khách tham quan tuần trước là 2 phần như thế. Ta tìm lượng khách tham quan từng tuần theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé ;

Hoặc

Số lớn = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

           

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Lượng khách tham quan vườn bách thú tuần trước là:

360 : 3 × 2 = 240 (lượt khách)

Lượng khách tham quan vườn bách thú tuần trước là:

360 – 240 = 120 (lượt khách)

      Đáp số: Tuần trước: 240 lượt khách;

                  Tuần này: 120 lượt khách.

Vui học: Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Mẹ đi siêu thị mua một số thực phẩm. Trong đó có thịt, sữa, bánh mì và một số loại hoa quả. Biết số tiền mua hoa quả bằng \(\dfrac{2}{5}\) số tiền mua các loại thực phẩm khác. Mẹ đưa cho nhân viên ở quầy thu ngân 500 000 đồng và được trả lại 50 000 đồng.

a) Theo em, nhân viên bán hàng có trả nhầm tiền không? …….

b) Mẹ mua hoa quả hết bao nhiêu tiền? Biết tổng số tiền phải thanh toán lớn hơn 430 000 đồng và là số tròn chục nghìn …….

Cách giải: 

a) Ta có sơ đồ:

 

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số tiền nhân viên đã thu của mẹ là:

500 000 – 50 000 = 450 000 (đồng)

Giá trị 1 phần là:

450 000 : 7 (đồng)

Mà 450 000 không chia hết cho 7.

Do đó nhân viên bán hàng đã trả nhầm tiền cho mẹ.

b) Tổng số tiền phải thanh toán lớn hơn 430 000 đồng và là số tròn chục nghìn nên tổng số tiền phải thanh toán là 490 000 đồng.

Mẹ mua hoa quả hết số tiền là:

490 000 : 7 × 2 = 140 000 (đồng)

               Đáp số: 140 000 đồng.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu