SBT Toán 11 - giải SBT Toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc - SBT Toán 11 KNTT
Giải bài 7.21 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống>
Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình thoi tâm (O)
Đề bài
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), cạnh bằng \(a\), góc \(BAD\) bằng \({60^ \circ }\). Kẻ \(OH\) vuông góc với \(SC\) tại \(H\). Biết \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\). Chứng minh rằng:
a) \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\);
b) \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {BDH} \right)\);
c) \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để chứng minh hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) vuông góc với nhau ta có thể dùng một trong các cách sau:
Cách 1. Xác định góc giữa hai mặt phẳng , rồi tính trực tiếp góc đó bằng \({90^o}\).
\(\left( {\widehat {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)}} \right) = {90^o} \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).
Cách 2. Chứng minh trong mặt phẳng này có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
\(\left\{ \begin{array}{l}a \subset \left( \alpha \right)\\a \bot \left( \beta \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).
Áp dụng tính chất đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.
Lời giải chi tiết

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (ABCD)\\BD \subset (ABCD)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BD\).
Như vậy \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BD\\AC \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot (SAC)\).
Có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot (SAC)\\BD \subset (SBD)\end{array} \right. \Rightarrow (SBD) \bot (SAC)\).
b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot (SAC)\\SC \subset (SAC)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot SC\).
Như vậy \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SC\\OH \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow SC \bot (BDH)\).
Có \(\left\{ \begin{array}{l}SC \bot (BHD)\\SC \subset (SBC)\end{array} \right. \Rightarrow (SBC) \bot (BDH)\).
c) \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (ABCD)\\AC \subset (ABCD)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot AC\).
ABCD là hình thoi cạnh a, \(\widehat {BAD} = {60^o}\) nên \(\Delta BAD\) và \(\Delta BCD\) là các tam giác đều cạnh a, độ dài \(AO = CO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác SAC vuông tại A:
\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta CHO\) và \(\Delta CAS\):
\(\widehat C\) chung;
\(\widehat {CHO} = \widehat {CAS} = {90^o}\).
Suy ra hai tam giác \(\Delta CHO\) và \(\Delta CAS\) đồng dạng (g.g).
Do đó \(\frac{{HO}}{{SA}} = \frac{{CO}}{{CS}}\)
\( \Rightarrow HO = \frac{{CO.SA}}{{CS}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{a\sqrt 6 }}{2}}}{{\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{a}{2} = \frac{{BD}}{2}\).
Tam giác BDH có trung tuyến \(HO = DO = OB = \frac{{BD}}{2}\) nên tam giác BDH vuông tại H.
Khi đó \(\widehat {BHD} = {90^o} \Rightarrow BH \bot SC\) (1)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BH \bot SC\\OH \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow SC \bot (BDH)\).
Như vậy \(\left\{ \begin{array}{l}SC \bot (BDH)\\DH \subset (BDH)\end{array} \right. \Rightarrow SC \bot DH\) (2)
Từ (1) và (2) được \(\left\{ \begin{array}{l}SC \bot BH\\SC \bot DH\end{array} \right. \Rightarrow SC \bot (BDH)\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}SC \bot (BDH)\\SC \subset (SBC)\end{array} \right. \Rightarrow (SBC) \bot (BDH)\).
- Giải bài 7.22 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 7.23 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 7.24 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 7.25 trang 35 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 7.26 trang 35 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 11 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải bài 43 trang 72 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 39 trang 72 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 40 trang 72 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 41 trang 72 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 42 trang 72 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống




Danh sách bình luận