Bài 26-27.1, 26-27.2, 26-27.3, 26-27.4 trang 61,62 SBT Vật lí 10


Giải bài 26-27.1, 26-27.2, 26-27.3, 26-27.4 trang 61,62 sách bài tập vật lý 10. Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N :

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

26-27.1.

Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N :

a) khi chọn gốc thế năng là mặt đường.

A. 15 kJ ;-15 kJ.

B. 150 kJ ; -15 kJ.

C. 1500 kJ ; 15 kJ.

D. 150 kJ ; -150 kJ.

b) khi chọn gốc thế năng là đáy vực.

A. 165 kJ ; 0 kJ.                 

B. 150 kJ ; 0 kJ.

C. 1500 kJ ; 15 kJ.

D. 1650 kJ ; 0 kJ.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính thế năng \({{\rm{W}}_t} = mgh\)(h: độ cao của vật so với mốc thế năng)

Áp dụng công thức tính thế năng \({{\rm{W}}_t} = mgh\)(h: độ cao của vật so với mốc thế năng)

Lời giải chi tiết:

a)

Ta có

\({{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} \\= 50.10.300 = 150000J = 150kJ\)

\({{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} \\= 50.10.( - 30) =  - 15000J =  - 15kJ\)

Chọn đáp án B

b)

Ta có

\({{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} \\= 50.10.330 = 165000J = 165kJ\)

\({{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} = 50.10.0 = 0kJ\)

Chọn đáp án A

26-27.2.

Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 400 kg lên đến vị trí có độ cao 25 m so với mặt đất. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của trọng lực khi cần cẩu di chuyển vật này xuống phía dưới tới vị trí có độ cao 10 m.

A. 100 kJ.              

B. 75 kJ.                

C. 40 kJ.              

D. 60 kJ.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức \(A = \Delta {{\rm{W}}_t}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có

\(A = \Delta {{\rm{W}}_t} = mg(h - h') \\= 400.10.(25 - 10) = 60000J = 60kJ\)

Chọn đáp án D

26-27.3.

Từ độ cao 5,0 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng 200 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 2 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới.

A. 8,0 J.                  

B. 10,4J.                

C.4, 0J.                  

D. 16 J.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = \dfrac{1}{2}m{v^2} + mgh\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: bỏ qua ma sát, cơ năng bảo toàn nên cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới là:

\({\rm{W = }}{{\rm{W}}_0} = {{\rm{W}}_{d0}} + {{\rm{W}}_{t0}} \\= \dfrac{1}{2}m{v_0}^2 + mg{h_0} \\= \dfrac{1}{2}{.0,2.2^2} + 0,2.10.5 = 10,4J\)

Chọn đáp án B

26-27.4.

Người ta móc một vật nhỏ vào đầu một lò xo có độ cứng 250 N.m, đầu kia của lò xo gắn cố định với giá đỡ. Xác định thế năng đàn hồi của lò xo khi lò xo bị nén lại một đoạn 2,0 cm.

A. 50 mJ.              B. 100 mJ.             

C. 80 mJ.              D. 120 mJ.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức \({{\rm{W}}_{tdh}} = \dfrac{1}{2}k.{(\Delta \ell )^2}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có \({{\rm{W}}_{tdh}} = \dfrac{1}{2}.250.{(0,02)^2} \\= 0,05J = 50mJ\)

Chọn đáp án A

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 26 - 27: Thế Năng. Cơ Năng

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay
Gửi bài