Bài 13.5, 13.6, 13.7 trang 33 SBT Vật lí 10


Giải bài 13.5, 13.6, 13.7 trang 33 sách bài tập vật lý 10. Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thẳng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

13.5.

Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thẳng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2.

A. 0,038 m/s2.    B. 0,38 m/s2.    

C. 3,8 m/s2.       D. 4,6 m/s2.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức 

\(F = m.a\)

\({F_{ms}} = \mu .N = \mu .m.g\)

Lời giải chi tiết:

\({F_{ms}} = \mu .N = \mu .m.g \\= 0,2.120.10 = 240N\)

\(F = m.a \\\to a = \dfrac{F}{m} \\= \dfrac{{300 + 400 - 240}}{{120}} = 3,83m/{s^2}\)

Chọn đáp án C

13.6.

Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3,5 m/s Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µt = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu ? Lấy g = 9,8 m/s2

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

\({F_{ms}} = \mu .N = \mu .m.g\)

\(F = m.a\)

\({v^2} - v_0^2 = 2aS\)

Lời giải chi tiết:

Chọn chiều chuyển động là chiều dương.

–Fma = ma => - µtmg = ma => a = - µtg

Ta có  \({v^2} - v_0^2 = 2as \\\to s = \displaystyle{{v_0^2} \over {2{\mu _t}g}} = {{3,{5^2}} \over {2.0,30.9,8}} \approx 2,1(m)\)

13.7.

a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su ?

b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là ?

c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt ?

Phương pháp giải:

- Sử dụng lí thuyết về vai trò của lực ma sát nghỉ trong đời sống: lực ma sát nghỉ giúp ta cầm nắm được các vật, là lực phát động giúp cho con người, động vật, xe cộ chuyển động được ...

- Sử dụng lí thuyết về các yếu tố mà độ lớn của lực ma sát phụ thuộc: bề mặt tiếp xúc càng nhẵn, ma sát càng nhỏ

Lời giải chi tiết:

a. Để tăng ma sát nghỉ

b. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.

c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.5 trên 6 phiếu
  • Bài 13.8, 13.9, 13.10 trang 33 SBT Vật lí 10

    Giải bài 13.8, 13.9, 13.10 trang 33 sách bài tập vật lý 10. Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.

  • Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 32 SBT Vật lí 10

    Giải bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 32 sách bài tập vật lý 10. Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Lí lớp 10 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí