content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Tiếng Việt lớp 5 tích hợp phát triển năng lực số Tuần 24. Hương sắc trăm miền VBT Tiếng Việt lớp 5 Tích ..

Giải Bài 12. Vũ điệu trên nền thổ cẩm trang 36 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ cái trước ý nói về hoa văn nổi bật nhất trên trang phục cổ truyền của dân tộc Cơ-tu.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Khoanh vào chữ cái trước ý nói về hoa văn nổi bật nhất trên trang phục cổ truyền của dân tộc Cơ-tu.

A. Hoa văn hình bông lúa.

B. Hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá.

C. Hoa văn hình chiếc chong chóng.

D. Các đường hoa văn gợn sóng.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn.

Lời giải chi tiết:

Chọn B. Hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá.

Đọc 2

Khoanh vào chữ cái trước chi tiết thể hiện sự khéo léo của những người thợ dệt Cơ-tu.

A. Đan các sợi thổ cẩm tạo thành hoa văn da dá.

B. Vẽ hoa văn da dá lên nền vải thô ráp.

C. Dùng màu từ lá cây nhuộm thành hoa văn da dá.

D. Đính hạt cườm trắng lên nền vải thô ráp tạo thành hoa văn da dá.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn.

Lời giải chi tiết:

Chọn D. Đính hạt cườm trắng lên nền vải thô ráp tạo thành hoa văn da dá.

Đọc 3

Khoanh vào chữ cái trước các ý nghĩa, thông điệp được thể hiện trong câu cuối bài.

A. Hoa văn da dá tăng thêm giá trị cho trang phục cổ truyền của đồng bào Cơ-tu.

B. Hoa văn da dá tạo cho bộ trang phục cổ truyền của đồng bào Cơ-tu nét đẹp lộng lẫy hiếm có.

C. Hoa văn da dá trên bộ trang phục chỉ có giá trị khi đồng bào Cơ-tu biểu diễn điệu múa truyền thống.

D. Hoa văn da dá in đậm dấu ấn văn hoá của người Cơ-tu, vì thế rất ý nghĩa khi xuất hiện trên bộ trang phục truyền thống dân tộc.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn.

Lời giải chi tiết:

Chọn A, D.

A. Hoa văn da dá tăng thêm giá trị cho trang phục cổ truyền của đồng bào Cơ-tu.

D. Hoa văn da dá in đậm dấu ấn văn hoá của người Cơ-tu, vì thế rất ý nghĩa khi xuất hiện trên bộ trang phục truyền thống dân tộc.

Luyện từ và câu 1

Tra từ điển và ghi lại nghĩa của các từ sau:

a. Cổ kính: …………

b. Cổ truyền: …………

c. Cổ đại: …………

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Cổ kính: có từ lâu đời, gợi vẻ trang nghiêm.

Cổ truyền: được truyền lại từ xưa.

Cổ đại: thuộc thời xưa nhất trong lịch sử.

Luyện từ và câu 2

Đánh dấu ✓ vào ○ trước thẻ chữ chứa tiếng “cổ” nghĩa là “thuộc về thời xa xưa”.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Luyện từ và câu 3

Đặt một câu ghép có 1 – 2 từ ngữ tìm được ở bài tập 2.

Phương pháp giải:

Em xác định từng cụm chủ ngữ – vị ngữ và quan hệ giữa các vế câu. Sau đó, em chọn dấu câu hoặc kết từ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

- Em yêu truyện cổ tích và chị em cũng thích đọc những câu chuyện ấy.

- Cây cổ thụ đã sống hàng trăm năm nhưng thân cây vẫn vững chắc và tán lá vẫn xanh tốt.

Viết 1

Nghe thầy cô giáo nhận xét và đọc lại bài làm của em để rút ra bài học cần ghi nhớ về:

a. Cách nêu chi tiết nổi bật của sự việc kết hợp với bày tỏ cảm xúc:

b. Cách dùng từ ngữ thể hiện cảm xúc: …………

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài đã viết, kiểm tra nội dung, cách dùng từ và liên kết câu rồi sửa những chỗ chưa rõ hoặc chưa hay.

Lời giải chi tiết:

Nội dung: Nêu rõ sự việc, chọn chi tiết đáng nhớ và bộc lộ cảm xúc chân thật.

Cách thể hiện: Đan xen kể, tả với cảm xúc; dùng từ ngữ phù hợp; tránh chỉ kể lại sự việc mà quên nói mình cảm thấy thế nào.

Viết 2

Dựa trên những bài học đã rút ra, viết lại một số câu trong đoạn văn của em cho hay hơn.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài đã viết, kiểm tra nội dung, cách dùng từ và liên kết câu rồi sửa những chỗ chưa rõ hoặc chưa hay.

Lời giải chi tiết:

Tham khảo:

Đề 1: Tiếng trống hội vang lên rộn rã như gọi mùa xuân về trong lòng em. Nhìn mọi người cùng cười nói, em càng thêm yêu không khí đầm ấm của quê hương.

Đề 2: Tiếng vỗ tay giòn giã của các bạn đã xua tan sự hồi hộp trong em. Em nhận ra rằng những trang sách có thể đưa cả lớp đến gần nhau hơn.

Đề 3: Đôi tay bà ân cần chỉ em xếp lá, gói trong chiếc bánh nhỏ cả sự yêu thương. Hơi ấm từ bếp lửa và tiếng chuyện trò của gia đình khiến lòng em đầy hạnh phúc.

Vận dụng

Điền tên địa danh thích hợp vào chỗ trống trong các bài ca dao sau:

An Phú nấu kẹo mạch nha,

………… làm cốm để mà tiến vua.

(Ca dao)

Đồng ………… cò bay thẳng cánh

Nước ………… lóng lánh cá tôm.

(Ca dao)

Phương pháp giải:

Em đọc các chi tiết gợi ý trong câu đố hoặc bài ca dao, liên hệ điều đã biết để tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

An Phú nấu kẹo mạch nha,

Làng Vòng làm cốm để mà tiến vua.

(Ca dao)

Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh

Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.

(Ca dao)


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải