200+ đề đọc hiểu Văn 11 | Luyện đề đọc hiểu lớp 11 80+ Đề đọc hiểu Truyện thơ - Luyện đề đọc hiểu Văn 11

Đọc hiểu Nỗi thương mình (Nguyễn Du) | Luyện đề đọc hiểu Văn 11


Biết bao bướm lả ong lơi! Cuộc say đầy tháng, trần cười suốt đêm. Dập dìu lá gió cành chim,

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

NỖI THƯƠNG MÌNH

Biết bao bướm lả ong lơi!

Cuộc say đầy tháng, trần cười suốt đêm.

Dập dìu lá gió cành chim,

Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Tràng Khanh

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh

Giật mình mình lại thương mình xót xa

Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường?

Mặt sao dày gió dạn sương

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân?

Mặc người mưa Sở mây Tần

Những mình nào biết có xuân là gì?

Đòi phen gió tựa hoa kề

Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng thâu

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu?

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!

Đòi phen nét vẽ câu thơ

Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa.

Vui là vui gượng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai?

Câu 1

Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ nội dung văn bản.

- Vận dụng kiến thức đã học về các thể thơ, các phương thức biểu đạt.

- Căn cứ vào các đặc điểm hình thức: số chữ mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, thi luật,...

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: Lục bát;

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.

Giải thích:

- Thơ lục bát là thể thơ truyền thống của Việt Nam, gồm các cặp câu (khổ thơ) có cấu trúc một câu 6 chữ (câu lục) tiếp nối bằng một câu 8 chữ (câu bát). Thể loại này nổi bật nhờ cách gieo vần, nhịp điệu uyển chuyển và linh hoạt, thường được dùng trong ca dao, truyện thơ và thơ trữ tình.

- Phương thức biểu đạt biểu cảm là cách dùng ngôn ngữ để bộc lộ trực tiếp cảm xúc, tình cảm, thái độ của người viết/người nói về thế giới xung quanh. Đây là phương thức chính được sử dụng trong các văn bản thơ ca, nhật ký, thư từ và tùy bút để tạo sự đồng cảm sâu sắc với người đọc.

Câu 2

Cuộc sống nơi thanh lâu của Thúy Kiều được miêu tả qua những từ, cụm từ nào trong 4 câu đầu? Nhận xét về hoàn cảnh sống của Thúy Kiều qua cách miêu tả của Nguyễn Du.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn bản.

- Chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cuộc sống nơi thanh lâu của Thúy Kiều.

Lời giải chi tiết

- Cuộc sống nơi thanh lâu của Thúy Kiều được miêu tả qua những từ, cụm từ: Bướm lả ong lơi; cuộc say đầy tháng; trận cười suốt đêm; dập dìu; lá gió cành chim; sớm đưa; tối tìm..

- Nhận xét về hoàn cảnh sống của Thúy Kiều: Kiều phải sống trong cảnh tiếp khách lầu xanh tấp nập, buông tuồng, trụy lạc: Triền miên say sưa, cười nói, mua vui cho khách. Đây là hoàn cảnh ép buộc, trớ trêu đối với Kiều.

Câu 3

Ba chữ “mình” liên tiếp trong hai câu thơ sau biểu đạt điều gì?

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh

Giật mình mình lại thương mình xót xa.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Liên hệ nội dung văn bản.

- Giải thích từ “mình” ở nhiều nét nghĩa.

Lời giải chi tiết

Kiều chỉ có một mình, cô đơn, không người đồng cảm, chia sẻ; tự mình thương mình, xót xa cho mình

Câu 4

Phân tích tác dụng của phép đối lập trong hai câu thơ:

Mặc người mưa Sở mây Tần

Những mình nào biết có xuân là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Chỉ ra biện pháp tu từ đối lập.

- Nêu hiệu quả nghệ thuật.

Lời giải chi tiết

- Phép đối: Đối lập giữa khách và Kiều: Khách “mưa Sở mây Tần” vui thú >< Kiều "nào biết có xuân là gì" Kiều không biết đến tình yêu, hạnh phúc, tuổi xuân.

- Tác dụng: Nhấn mạnh tâm trạng đau khổ, lạc lõng, bơ vơ của Thúy Kiều giữa chốn lầu xanh và nỗi xót xa, thương cảm của nhà thơ cho nhân vật; tạo giọng điệu ai oán, buồn thương..

Câu 5

Em hiểu điều gì về tâm trạng của Thúy Kiều khi phải tiếp khách lầu xanh qua những câu thơ: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”; “Vui làvui gượng kẻo là”.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Chỉ ra tâm trạng của Thúy Kiều ở hai câu thơ.

- Nhận xét, rút ra thông điệp tác giả gửi gắm.

Lời giải chi tiết

- Biểu đạt: Mối quan hệ giữa cảnh và tình – người buồn nhìn cảnh đâu cũng thấy buồn; đồng thời còn cho thấy niềm vui của Thúy Kiều chỉ là gượng gạo, vui giả, vui bên ngoài.

- Qua đó, hai câu thơ trên biểu đạt tâm trạng buồn khổ, cô đơn, lạc lõng, bế tắc của Kiều. Vì có ý thức về nhân phẩm nên Kiều càng đau khổ khi phải sống trong hoàn cảnh nhơ nhớp.

Đoạn văn tham khảo:

Hai câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” và “Vui là vui gượng kẻo là” đã thể hiện một cách sâu sắc tâm trạng buồn khổ, cô đơn và sự bế tắc của Thúy Kiều khi bị rơi vào chốn lầu xanh. Qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh tế, Nguyễn Du khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa cảnh vật và nội tâm con người: khi tâm hồn tràn ngập nỗi đau thương thì dù cảnh vật quanh mình có tươi đẹp đến đâu cũng chỉ gợi thêm sự tủi hờn, hoang lặng. Những nụ cười, niềm vui nơi lầu xanh hoan lạc đối với Kiều chỉ là gượng gạo, khiên cưỡng, là lớp vỏ ngụy trang bên ngoài để che đậy một trái tim đang tan vỡ. Chính vì là người có ý thức sâu sắc về phẩm giá và nhân phẩm của bản thân, Kiều càng cảm thấy đớn đau, xót xa và ghê tởm gấp bội khi phải gồng mình sống trong hoàn cảnh dơ dáng, nhơ nhớp ấy.

 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 11 - Xem ngay

Group 2K9 Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...