Đề thi học kì 2 Ngữ Văn 12 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 8


Đề thi học kì 2 Văn 12 đề số 8 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 12 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Mẹ quê mãi mãi mẹ quê

Con đường nho nhỏ đi về thân quen

Cả đời nào biết bon chen

Hiền như cục đất nhuộm đen màu phèn

Miếng ăn dành để luân phiên

Sợ mùa thất bát lại phiền cháu con

Quanh năm lam lũ héo hon

Quên thời con gái môi son áo hồng

Kể từ cất bước theo chồng

Mùi bùn đã ngấm, nâu sồng đã thân

Thế mà đã mấy chục năm

Tóc giờ bạc trắng lưng còng còng hơn

Gió chiều thổi nhẹ từng cơn

Long lanh ánh mắt mẹ buồn xa xăm

Lắng nghe giọng hát xa gần

Mẹ già chuối chín… vạn lần nhớ thương!

 (Theo Nguyễn Minh Quang, Mẹ quê, in trong Hạnh ngộ 5, NXB Văn nghệ TP.HCM, 2008)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Trong văn bản trên, ngoại hình và phẩm chất của mẹ quê được khắc họa qua những chi tiết nào?

Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Hiền như cục đất nhuộm đen màu phèn”.

Câu 4. Trình bày chủ đề của văn bản trên.

Câu 5. Nhận xét về cách quan sát, cảm nhận con người và cuộc sống cũng như vẻ đẹp tài năng – tâm hồn của tác giả Nguyễn Minh Quang được thể hiện trong văn bản trên.

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh mẹ quê qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong văn bản ở phần Đọc hiểu.

Câu 2 (4,0 điểm)

Sự kì vọng tạo ra áp lực hay động lực?

Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên.

-------------------------------------------- HẾT ---------------------------------------

Đáp án

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Phương pháp:

Căn cứ vào các dấu hiệu hình thức để nhận biết thể thơ

Cách giải:

Hình thức được tạo dựng và duy trì bằng các cặp câu thơ (gồm một câu thơ sáu chữ và một câu thơ tám chữ) lần lượt nối tiếp nhau là dấu hiệu để xác định thể thơ lục bát của văn bản.

Câu 2:

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản để tìm những chi tiết phù hợp

Cách giải:

Trong văn bản trên, hình tượng mẹ quê được khắc họa qua những chi tiết sau:

- Ngoại hình: “nhuộm đen màu phèn”, “Tóc giờ bạc trắng lưng còng còng hơn”,quanh năm lam lũ héo hon, “long lanh ánh mắt”.

- Phẩm chất: “hiền như cục đất”, “miếng ăn dành để luân phiên”, “mùi bùn đã ngấm, nâu sồng đã thân”.

Câu 3:

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ so sánh

Cách giải:

Hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh (ví Mẹ quêhiền” như “cục đất”) trong câu thơ “Hiền như cục đất nhuộm đen màu phèn”:

- Khiến cho lời thơ sinh động, tăng sức gợi hình – gợi cảm, làm giàu giá trị biểu đạt - biểu cảm cho sự diễn đạt.

- Giúp người đọc hình dung cụ thể, cảm nhận rõ nét về nỗi vất vả, nhọc nhằn của công việc đồng áng được khắc họa trong văn bản; cũng như khắc họa sinh động tính cách hiền lành, giản dị, cam chịu của người mẹ thân thương ở quê nhà

- Từ đó thể hiện tấm lòng hiếu thảo, tình yêu thương tha thiết, thái độ trân trọng cùng nỗi xót xa, trăn trở của chủ thể trữ tình về sự hi sinh vĩ đại của mẹ, ý thức sâu sắc về trách nhiệm của người con trong việc đền đáp công ơn sinh dưỡng của mẹ.

Câu 4:

Phương pháp:

Căn cứ vào nhan đề và nội dung văn bản để xác định vấn đề trọng tâm

Cách giải:

Ghi lại những cảm nhận chân thực, sinh động về sự hy sinh thầm lặng nhưng vĩ đại của người mẹ trong gia đình thôn quê, bài thơ Mẹ quê (Nguyễn Minh Quang) đã thể hiện rõ nét tình yêu thương, thái độ trân trọng, tấm lòng biết ơn của người con dành cho mẹ; qua đó tác giả trực tiếp bày tỏ thái độ ca ngợi, tri ân đức hi sinh của mẹ, đề cao tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp.

Câu 5:

Phương pháp:

Gợi ý:

Có thể theo hướng:

- Nguyễn Minh Quang có cách quan sát, cảm nhận con người và cuộc sống chân thực, sinh động, tỉ mỉ.

- Nguyễn Minh Quang cũng là nhà thơ có khả năng sử dụng tiếng Việt nhuần nhuyễn, khéo léo khai thác chất liệu văn học dân gian Việt Nam và có thái độ trân trọng, tôn quý đối với ngôn ngữ và văn học dân tộc…

Cách giải:

Đoạn văn tham khảo:

Nguyễn Minh Quang thể hiện một cách quan sát và cảm nhận con người, cuộc sống chân thực, sinh động và hết sức tỉ mỉ. Qua những chi tiết giản dị như mái tóc bạc, lưng còng hay miếng ăn dành dụm, hình ảnh người mẹ quê hiện lên gần gũi mà giàu sức gợi, thấm đẫm hơi thở đời sống nông thôn. Không chỉ vậy, nhà thơ còn cho thấy tài năng sử dụng tiếng Việt nhuần nhuyễn, với lời thơ mộc mạc mà giàu cảm xúc, kết hợp khéo léo thể thơ lục bát và các hình ảnh mang đậm chất liệu văn học dân gian. Điều đó góp phần tạo nên giọng điệu tha thiết, sâu lắng, đồng thời thể hiện thái độ trân trọng, tôn quý đối với ngôn ngữ và văn học dân tộc, cũng như tình cảm yêu thương, biết ơn sâu sắc dành cho người mẹ quê.

II. PHẦN VIẾT

Câu 1:

Phương pháp:

Gợi ý:

- Hình ảnh mẹ quê gắn liền với lối sống giản dị, dân dã, thanh bạch (“con đường nho nhỏ đi về thân quen”, “cả đời nào biết bon chen”, “mùi bùn đã ngấm, nâu sồng đã thân”).

- Hình ảnh mẹ quê mang vẻ đẹp gần gũi, thân thương với những phẩm chất tốt đẹp, đáng quý tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam: cần kiệm (“cả đời nào biết bon chen”), hiền lành (“hiền như cục đất…”), nhân hậu, giàu tình thương yêu và đức hi sinh cao đẹp (“Miếng ăn dành để luân phiên/ Sợ mùa thất bát lại phiền cháu con”), tảo tần, đảm đang (“quanh năm lam lũ héo hon”).

- Hình ảnh mẹ quê phản ánh rõ nét sự bào mòn khắc nghiệt của thời gian (“Thế mà đã mấy chục năm/ Tóc giờ bạc trắng lưng còng còng hơn”) cùng cuộc sống vất vả, cực nhọc đè nặng lên vai người phụ nữ trong gia đình (“quên thời con gái môi son áo hồng”), là minh chứng điển hình cho vẻ đẹp mộc mạc, bình dị của người phụ nữ Việt Nam, khơi gợi nên thái độ trân trọng, kính yêu của mỗi người dành cho sự hi sinh vĩ đại của những người mẹ trong gia đình.

Cách giải:

Đoạn văn tham khảo:

Hình ảnh mẹ quê trong bài thơ hiện lên thật giản dị mà xúc động qua cảm nhận của nhân vật trữ tình. Trước hết, mẹ gắn liền với lối sống dân dã, thanh bạch của làng quê, hiện diện trong “con đường nho nhỏ đi về thân quen”, trong một cuộc đời “cả đời nào biết bon chen”, quen thuộc với “mùi bùn đã ngấm, nâu sồng đã thân”. Không chỉ vậy, mẹ còn mang vẻ đẹp gần gũi, thân thương với những phẩm chất tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam: cần kiệm, hiền lành “hiền như cục đất”, giàu tình thương và đức hi sinh khi luôn “miếng ăn dành để luân phiên”, sợ con cháu thiếu thốn. Cuộc đời mẹ là chuỗi ngày “quanh năm lam lũ héo hon”, tảo tần, đảm đang mà không một lời than vãn. Đặc biệt, hình ảnh mẹ còn gợi lên nỗi xót xa trước sự khắc nghiệt của thời gian và cuộc sống: “tóc giờ bạc trắng, lưng còng”, “quên thời con gái môi son áo hồng”. Tất cả đã làm nổi bật vẻ đẹp mộc mạc mà cao quý của người mẹ quê – một biểu tượng cho sự hi sinh thầm lặng nhưng vĩ đại. Qua đó, đoạn thơ khơi dậy trong lòng người đọc niềm kính yêu, biết ơn sâu sắc đối với những người mẹ đã dành trọn đời vì gia đình.

Câu 2:

Phương pháp:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân bài:

- Giải thích: Sự kì vọng là thuật ngữ chỉ việc con người đặt nhiều niềm tin, hi vọng, mong mỏi vào một đối tượng hay sự việc nào đó có ý nghĩa quan trọng đối với họ; áp lực là sự cưỡng ép được con người cảm nhận rõ rệt; động lực là cái thúc đẩy, làm cho con người phát triển theo chiều hướng tích cực, tiến bộ; vấn đề này đề cập đến tác dụng của sự kì vọng đối với con người khi được nhìn nhận dưới góc độ đa chiều.

- Bàn luận:

+ Sự kì vọng có thể tạo ra áp lực cho con người trên nhiều phương diện với nhiều mức độ khác nhau; con người cần nhận thức và kiểm soát sự kì vọng của bản thân vào một điều gì đó vì nó có thể gây ra nhiều vấn đề tiêu cực.

+ Sự kì vọng có thể tạo ra động lực cho con người, thúc đẩy con người phấn đấu để vượt qua khó khăn, thử thách để thực hiện nhiều mục tiêu; con người cần đặt kì vọng đúng mức, đúng chỗ để nó phát huy tác dụng tích cực.

- Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

Cách giải:

Bài văn tham khảo:

Trong hành trình trưởng thành, mỗi người trẻ đều mang theo những kì vọng từ gia đình, xã hội và chính bản thân mình. Tuy nhiên, sự kì vọng ấy không chỉ mang lại những điều tích cực mà đôi khi còn trở thành gánh nặng. Vì vậy, vấn đề đặt ra là sự kì vọng tạo ra áp lực hay động lực đối với con người.

Sự kì vọng là việc con người đặt niềm tin, hi vọng, mong mỏi vào một đối tượng hay mục tiêu có ý nghĩa quan trọng. Áp lực là trạng thái căng thẳng, bị đè nặng về tâm lí, còn động lực là yếu tố thúc đẩy con người nỗ lực và phát triển theo hướng tích cực. Từ đó có thể thấy, kì vọng mang tính hai mặt, vừa có thể tạo ra áp lực, vừa có thể trở thành động lực tùy thuộc vào cách con người tiếp nhận.

Trong thực tế, kì vọng có thể tạo ra áp lực lớn đối với người trẻ. Nhiều học sinh phải gánh trên vai mong muốn của cha mẹ về thành tích học tập, thi cử, nghề nghiệp. Khi những mong muốn ấy vượt quá khả năng, các em dễ rơi vào trạng thái lo lắng, căng thẳng, thậm chí mất phương hướng. Đã có không ít trường hợp học sinh vì sợ làm gia đình thất vọng mà thu mình lại, mất đi sự tự tin. Điều này cho thấy nếu không được kiểm soát, kì vọng sẽ trở thành rào cản đối với sự phát triển.

Tuy nhiên, ở một góc nhìn khác, kì vọng lại có thể trở thành động lực mạnh mẽ. Khi được đặt đúng mức, nó giúp con người xác định mục tiêu rõ ràng và có ý chí vươn lên. Nhiều bạn trẻ xuất thân từ hoàn cảnh khó khăn đã nỗ lực học tập, rèn luyện để đạt được thành công, không phụ lòng tin yêu của gia đình. Chính niềm tin và kì vọng tích cực đã tiếp thêm sức mạnh để họ vượt qua thử thách, hoàn thiện bản thân.

Bên cạnh đó, cần hiểu rằng không nên phủ nhận hoàn toàn vai trò của kì vọng. Nếu không có kì vọng, con người dễ sống thiếu mục tiêu và động lực phấn đấu. Điều quan trọng là mỗi người cần biết điều chỉnh kì vọng sao cho phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của mình. Người trẻ cần học cách thấu hiểu bản thân, đặt ra mục tiêu vừa sức, đồng thời gia đình cũng cần quan tâm, định hướng thay vì áp đặt.

Tóm lại, sự kì vọng vừa có thể là áp lực, vừa có thể là động lực. Khi được nhìn nhận đúng đắn và điều chỉnh hợp lí, kì vọng sẽ trở thành nguồn sức mạnh giúp người trẻ vững vàng hơn trên con đường trưởng thành và chinh phục tương lai.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 12 - Kết nối tri thức - Xem ngay

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...