Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 4
Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh
Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 4
Đề bài
Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.
-
A.
$x^{2} - y^{2} = 4$.
-
B.
$y = 2x - 1$.
-
C.
$x^{2} + y^{2} = 9$.
-
D.
$y^{2} = x$.
Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là
-
A.
$D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.
-
B.
$D = \left( {0; + \infty} \right)$.
-
C.
$D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
-
D.
$D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
-
A.
$y = x^{2} + 3$.
-
B.
$y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.
-
C.
$y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.
-
D.
$y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.
Cho hàm số $y = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:
-
A.
$I\left( {\dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
-
B.
$I\left( {\dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
-
C.
$I\left( {- \dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
-
D.
$I\left( {- \dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
Cho tam thức bậc hai $f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

-
A.
$x = 3$.
-
B.
$x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right)$.
-
C.
$x \in \left( {- \infty;0} \right) \cup \left( {0; + \infty} \right)$.
-
D.
$x \in \left( {- \infty; + \infty} \right)$.
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.
-
A.
$\left( {- \infty;\, 3} \right)$.
-
B.
$\left( {3;\, + \infty} \right)$.
-
C.
$\left( {1;\, 3} \right)$.
-
D.
$\left( {1;\, + \infty} \right)$.
Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} - 4x + 4 > 0$ là
-
A.
$\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{}2 \right\}$.
-
B.
$\mathbb{R}$.
-
C.
$\left( {2; + \infty} \right)$.
-
D.
$\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{-}2 \right\}$.
Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
-
A.
$2x^{2} + 3x + 3 = 0$.
-
B.
$2x^{2} - 3x - 1 = 0$.
-
C.
$x^{2} + 1 = 0$.
-
D.
$2x^{2} + 3x + 1 = 0$.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: $\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right.$ là
-
A.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right)$.
-
B.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right)$.
-
C.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right)$.
-
D.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right)$.
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là
-
A.
2x – y = 0.
-
B.
x + 2y – 15 = 0.
-
C.
3x + 6y = 0.
-
D.
2x + y – 12 = 0.
Cho đường thẳng $d_{1}:2x + 3y + 15 = 0$ và $d_{2}:3x - 2y - 3 = 0$. Khẳng định nào sau đây đúng?
-
A.
$d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và không vuông góc với nhau.
-
B.
$d_{1}$ và $d_{2}$ song song với nhau.
-
C.
$d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.
-
D.
$d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và vuông góc với nhau.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng $d:\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{8} = 1$ là:
-
A.
$\dfrac{1}{10}$.
-
B.
$\dfrac{1}{14}$.
-
C.
$6$.
-
D.
$\dfrac{24}{5}$.
Cho hàm số $y = - x^{2} + 4x$ có đồ thị là Parabol (P). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) (P) có bề lõm quay lên trên.
b) (P) có đỉnh (2; 4).
c) (P) có trục đối xứng x = 2.
d) (P) có hình vẽ như hình bên:

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$ .
b) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n}(2;1)$.
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là 2x – y + 1 = 0.
d) Khoảng cách từ M(-3; 1) đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{5}$.
Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng $\Delta : 2x - y - 1 = 0$. Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm M biết M thuộc $\Delta$ sao cho tam giác MAB cân tại M.
Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Giả sử a là côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A, B. Tính 100a (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải và đáp án
Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.
-
A.
$x^{2} - y^{2} = 4$.
-
B.
$y = 2x - 1$.
-
C.
$x^{2} + y^{2} = 9$.
-
D.
$y^{2} = x$.
Đáp án : B
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x ta nhận được duy nhất 1 giá trị của y.
y = 2x - 1 là hàm số của x.
Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là
-
A.
$D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.
-
B.
$D = \left( {0; + \infty} \right)$.
-
C.
$D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
-
D.
$D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
Đáp án : C
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
\(3x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\).
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
-
A.
$y = x^{2} + 3$.
-
B.
$y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.
-
C.
$y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.
-
D.
$y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.
Đáp án : A
Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).
\(y = {x^2} + 3\) là hàm số bậc hai.
Cho hàm số $y = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:
-
A.
$I\left( {\dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
-
B.
$I\left( {\dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
-
C.
$I\left( {- \dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
-
D.
$I\left( {- \dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.
Đáp án : C
Dựa vào lí thuyết đồ thị hàm số bậc hai.
Tọa độ đỉnh của (P) là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).
Cho tam thức bậc hai $f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

-
A.
$x = 3$.
-
B.
$x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right)$.
-
C.
$x \in \left( {- \infty;0} \right) \cup \left( {0; + \infty} \right)$.
-
D.
$x \in \left( {- \infty; + \infty} \right)$.
Đáp án : B
Quan sát đồ thị.
f(x) < 0 khi $x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right)$.
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.
-
A.
$\left( {- \infty;\, 3} \right)$.
-
B.
$\left( {3;\, + \infty} \right)$.
-
C.
$\left( {1;\, 3} \right)$.
-
D.
$\left( {1;\, + \infty} \right)$.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).
Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} - 4x + 4 > 0$ là
-
A.
$\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{}2 \right\}$.
-
B.
$\mathbb{R}$.
-
C.
$\left( {2; + \infty} \right)$.
-
D.
$\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{-}2 \right\}$.
Đáp án : A
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
\({x^2} - 4x + 4 > 0 \Leftrightarrow x \ne 2\).
Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
-
A.
$2x^{2} + 3x + 3 = 0$.
-
B.
$2x^{2} - 3x - 1 = 0$.
-
C.
$x^{2} + 1 = 0$.
-
D.
$2x^{2} + 3x + 1 = 0$.
Đáp án : B
Bình phương hai vế và rút gọn.
\(\sqrt {{x^2} + 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} + 1} \)
\({x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1\)
\(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: $\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right.$ là
-
A.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right)$.
-
B.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right)$.
-
C.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right)$.
-
D.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right)$.
Đáp án : D
Từ phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + mt\\y = {y_0} + nt\end{array} \right.\), ta xác định được vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (m;n)\).
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = - 3 - t}\end{array}} \right.\) là \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là
-
A.
2x – y = 0.
-
B.
x + 2y – 15 = 0.
-
C.
3x + 6y = 0.
-
D.
2x + y – 12 = 0.
Đáp án : D
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).
Phương trình đường thẳng cần tìm là:
\(2(x - 3) + 1(y - 6) = 0\)
\(\Leftrightarrow 2x + y - 12 = 0\).
Cho đường thẳng $d_{1}:2x + 3y + 15 = 0$ và $d_{2}:3x - 2y - 3 = 0$. Khẳng định nào sau đây đúng?
-
A.
$d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và không vuông góc với nhau.
-
B.
$d_{1}$ và $d_{2}$ song song với nhau.
-
C.
$d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.
-
D.
$d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và vuông góc với nhau.
Đáp án : D
Nếu hai vecto pháp tuyến của hai vecto trên cùng phương thì hai đường thẳng song song, không cùng phương thì hai đường thẳng cắt nhau.
Nếu tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0 thì hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Hai vecto pháp tuyến của $d_1$ và $d_2$ lần lượt là $\overrightarrow{n_1} = (2;3) $ và $\overrightarrow{n_2} = (3;-2)$.
Tích vô hướng của hai vecto trên là 2.3 + 3.(-2) = 0, do đó hai vecto trên vuông góc với nhau.
Vậy $d_1$ và $d_2$ cắt nhau và vuông góc với nhau.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng $d:\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{8} = 1$ là:
-
A.
$\dfrac{1}{10}$.
-
B.
$\dfrac{1}{14}$.
-
C.
$6$.
-
D.
$\dfrac{24}{5}$.
Đáp án : D
Đưa phương trình đường thẳng về dạng tổng quát rồi áp dụng công thức khoảng cách.
\(\frac{x}{6} + \frac{y}{8} = 1 \Leftrightarrow 8x + 6y - 48 = 0\).
\(d\left( {O,d} \right) = \frac{{\left| {8.0 + 6.0 - 48} \right|}}{{\sqrt {{8^2} + {6^2}} }} = \frac{{24}}{5}\).
Cho hàm số $y = - x^{2} + 4x$ có đồ thị là Parabol (P). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) (P) có bề lõm quay lên trên.
b) (P) có đỉnh (2; 4).
c) (P) có trục đối xứng x = 2.
d) (P) có hình vẽ như hình bên:

a) (P) có bề lõm quay lên trên.
b) (P) có đỉnh (2; 4).
c) (P) có trục đối xứng x = 2.
d) (P) có hình vẽ như hình bên:

Xét hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị (P):
a) Xét dấu hệ số của \({x^2}\).
b) Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};f\left( { - \frac{b}{{2a}}} \right)} \right)\).
c) Trục đối xứng của (P) là \(x = - \frac{b}{{2a}}\).
d) Xét các đặc điểm của đồ thị có đúng khi khảo sát hàm số \(y = - {x^2} + 4x\) không.
a) Sai. Hệ số của \({x^2}\) là -1 < 0 nên bề lõm của (P) quay xuống dưới.
b) Đúng. Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó \({x_I} = - \frac{4}{{2.( - 1)}} = 2\), \({y_I} = - {2^2} + 4.2 = 4\).
Vậy (P) có đỉnh I(2; 4).
c) Đúng. (P) có trục đối xứng \(x = - \frac{4}{{2.( - 1)}} = 2\).
d) Đúng. Quan sát hình vẽ, thấy đồ thị có đỉnh I(2; 4) và trục đối xứng x = -2 và bề lõm quay xuống dưới (đúng).
Mặt khác, đồ thị đi qua điểm (0; 0) và (4; 0).
Thay x = 0 vào phương trình \(y = - {x^2} + 4x\) được y = 0. Do đó (0; 0) thuộc (P).
Thay x = 4 vào phương trình \(y = - {x^2} + 4x\) được y = 0. Do đó (4; 0) thuộc (P).
Vậy hình vẽ trên đúng là đồ thị của (P).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$ .
b) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n}(2;1)$.
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là 2x – y + 1 = 0.
d) Khoảng cách từ M(-3; 1) đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{5}$.
a) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$ .
b) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n}(2;1)$.
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là 2x – y + 1 = 0.
d) Khoảng cách từ M(-3; 1) đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{5}$.
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\).
b) Giả sử đường thẳng d có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = (a;b)\). Khi đó, d có một vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow n = (b; - a)\). Đồng thời, \(k\overrightarrow n = (kb; - ka)\) cũng là các vecto pháp tuyến của d.
c) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).
d) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(ax + by + c = 0\) (\({a^2} + {b^2} > 0\)) và điểm \(M({x_0};{y_0})\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \), kí hiệu là \(d(M,\Delta )\), được tính bởi công thức sau:
\(d(M,\Delta ) = \frac{{|a{x_0} + b{y_0} + c|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
a) Đúng. \(\Delta \) đi qua A, B nên \(\overrightarrow {AB} = (2 - 1;1 + 1) = (1;2)\) là một vecto chỉ phương của \(\Delta \).
b) Sai. Một vecto pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\overrightarrow u = (2; - 1)\). Ta thấy \(\vec n(2;1)\) không cùng phương với \(\overrightarrow u = (2; - 1)\) nên \(\vec n(2;1)\) không phải vecto pháp tuyến của \(\Delta \).
c) Sai. Phương trình tổng quát của \(\Delta \):
\(2(x - 1) - 1(y + 1) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\).
d) Đúng. \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.( - 3) - 1.1 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 2\sqrt 5 \).
Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được chiều cao cổng.
Chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc toạ độ O trùng một chân của cổng, trục hoành nằm trên đường nối hai chân cổng (đơn vị trên các trục tính theo mét).

Gọi hàm số bậc hai có đồ thị chứa đường viền trong của cổng chào trên là $y = ax^2 + bx + c$.
Từ giả thiết bài toán ta có đồ thị hàm số đi qua các điểm O(0; 0), A(4,5; 0), B(1; 1,8).
Thay toạ độ các điểm trên vào hàm số, ta được c = 0 và hệ phương trình:
$\begin{cases} 4,5^2a + 4,5b = 0 \\ 1^2a + 1b = 1,8 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = \frac{-18}{35} \\ b = \frac{81}{35} \end{cases}$.
Suy ra ta có hàm số: $y = \frac{-18}{35}x^2 + \frac{81}{35}x$.
Từ đó, đỉnh của đồ thị hàm số trên có tung độ là $\frac{-18}{35}\left(\frac{9}{4}\right)^2 + \frac{81}{35}.\frac{9}{4} \approx 2,6$.
Vậy chiều cao của cổng là khoảng 2,6 m.
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Áp dụng định lí Pytago, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ABC vuông tại A, ta được:
$AC^2 + AB^2 = BC^2$.
Suy ra $AB = \sqrt{BC^2 - AC^2} = \sqrt{6^2 - x^2} = \sqrt{36 - x^2}$ (cm).
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ACD vuông tại A, ta được:
$AC^2 + AD^2 = CD^2$.
Suy ra $AD = \sqrt{CD^2 - AC^2} = \sqrt{8^2 - x^2} = \sqrt{64 - x^2}$ (cm).
Mà AB + BD = AD nên $\sqrt{36 - x^2} + 3 = \sqrt{64 - x^2} $ (1).
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
$36 - x^2 + 6\sqrt{36 - x^2} + 9 = 64 - x^2$
$\Rightarrow \sqrt{36 - x^2} = \frac{19}{6} $
$\Rightarrow x^2 = \frac{935}{36} \Rightarrow x \approx 5,1$.
Diện tích của tam giác BCD là:
$\frac{1}{2} . 5,1 . 3 = 7,65$ $(cm^2)$.
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng $\Delta : 2x - y - 1 = 0$. Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm M biết M thuộc $\Delta$ sao cho tam giác MAB cân tại M.
Lập phương trình tham số của $\Delta$, biểu diễn tọa độ điểm M theo t. Dựa vào điều kiện MA = MB để tìm t và kết luận.
Đường thẳng $\Delta$ có phương trình tham số là: $\begin{cases} x = t \\ y = -1 + 2t \end{cases}$
Vì $M \in \Delta$ nên $M(t; -1 + 2t)$.
Tam giác MAB cân tại M nên MA = MB
$\Leftrightarrow (3 - t)^2 + (-2 - 2t)^2 = (5 - t)^2 + (-2t)^2 $
$\Leftrightarrow 13 + 2t = 25 - 10t \Leftrightarrow t = 1$.
Vậy điểm M cần tìm là $M(1; 1) \Rightarrow 1 + 1 = 2$.
Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Giả sử a là côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A, B. Tính 100a (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Tìm cặp vectơ chỉ phương của hai đường đi của tàu và áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
Hai đường đi (giả sử là hai đường thẳng $d_1$, $d_2$) của hai tàu có cặp vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (-33; 25)$, $ \vec{u_2} = (-30; -40)$; côsin góc tạo bởi hai đường thẳng là:
$a = \cos(d_1, d_2) = \frac{|\vec{u_1} . \vec{u_2}|}{|\vec{u_1}| . |\vec{u_2}|} $
$= \frac{| -33 . (-30) + 25(-40) |}{\sqrt{(-33)^2 + 25^2} . \sqrt{(-30)^2 + (-40)^2}} \approx 0,00483$.
Vậy $100a \approx 0,48$.
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Ta có $\Delta' = - 2 < 0$ và a = 3 > 0. Suy ra $3x^{2} - 2x + 1 > 0$ $\forall x \in {\mathbb{R}}$.
Bước 1: Chuyển bất phương trình tương đương với \(f\left( x \right) = 9{m^2} + 2m + 3 > 0\).
Bước 2: Tính \(\Delta \) và chỉ ra dấu của \(\Delta \) âm.
Bước 3: Áp dụng tính chất của tam thức bậc hai.
Yêu cầu bài toán tương đương chứng minh \(f\left( x \right) = 9{m^2} + 2m + 3 > 0\) với mọi m.
Tam thức có \(\Delta = {2^2} - 4.9.3 = - 104 < 0\).
Áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai ta có:
\(\Delta < 0\) và \(a = 9 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với a với mọi m.
Vậy \(f\left( x \right) = 9{m^2} + 2m + 3 > 0\) với mọi m \( \Leftrightarrow 9{m^2} + 2m > - 3\) với mọi m.
Tìm vecto pháp tuyến của đường thẳng và lập phương trình tổng quát.
Vecto chỉ phương của đường thẳng $AB$ là: $\overrightarrow{AB} = (-4; -3)$.
Vecto pháp tuyến của đường thẳng $AB$ là: $\overrightarrow{n_{AB}} = (-3, 4)$.
Phương trình tổng quát của đường thẳng $AB$ là:
$-3(x + 2) + 4(y - 4) = 0$
$\Leftrightarrow -3x + 4y - 22 = 0$.
Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 5
Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 6
Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x - 2}}\) là
Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {x - 2} ,\,\,khi\,\,x \ge 2\\1 - 3x,\,\,\,khi\,\,x < 2\end{array} \right.\). Giá trị \(f\left( 1 \right)\) bằng
Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Tập xác định của hàm số \( y = \frac{x+1}{x-1}\) là:
>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |









Danh sách bình luận