Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 4

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 4

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.

  • A.

    $x^{2} - y^{2} = 4$.

  • B.

    $y = 2x - 1$.

  • C.

    $x^{2} + y^{2} = 9$.

  • D.

    $y^{2} = x$.

Câu 2 :

Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là

  • A.

    $D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.

  • B.

    $D = \left( {0; + \infty} \right)$.

  • C.

    $D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

  • D.

    $D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

Câu 3 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = x^{2} + 3$.

  • B.

    $y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.

  • C.

    $y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.

  • D.

    $y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.

Câu 4 :

Cho hàm số $y = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:

  • A.

    $I\left( {\dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

  • B.

    $I\left( {\dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

  • C.

    $I\left( {- \dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

  • D.

    $I\left( {- \dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

Câu 5 :

Cho tam thức bậc hai $f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

  • A.

    $x = 3$.

  • B.

    $x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right)$.

  • C.

    $x \in \left( {- \infty;0} \right) \cup \left( {0; + \infty} \right)$.

  • D.

    $x \in \left( {- \infty; + \infty} \right)$.

Câu 6 :

Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.

  • A.

    $\left( {- \infty;\, 3} \right)$.

  • B.

    $\left( {3;\, + \infty} \right)$.

  • C.

    $\left( {1;\, 3} \right)$.

  • D.

    $\left( {1;\, + \infty} \right)$.

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} - 4x + 4 > 0$ là

  • A.

    $\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{}2 \right\}$.

  • B.

    $\mathbb{R}$.

  • C.

    $\left( {2; + \infty} \right)$.

  • D.

    $\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{-}2 \right\}$.

Câu 8 :

Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

  • A.

    $2x^{2} + 3x + 3 = 0$.

  • B.

    $2x^{2} - 3x - 1 = 0$.

  • C.

    $x^{2} + 1 = 0$.

  • D.

    $2x^{2} + 3x + 1 = 0$.

Câu 9 :

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: $\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right.$ là

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right)$.

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right)$.

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right)$.

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right)$.

Câu 10 :

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là

  • A.

    2x – y = 0.

  • B.

    x + 2y – 15 = 0.

  • C.

    3x + 6y = 0.

  • D.

    2x + y – 12 = 0.

Câu 11 :

Cho đường thẳng $d_{1}:2x + 3y + 15 = 0$ và $d_{2}:3x - 2y - 3 = 0$. Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và không vuông góc với nhau.

  • B.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ song song với nhau.

  • C.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.

  • D.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và vuông góc với nhau.

Câu 12 :

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng $d:\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{8} = 1$ là:

  • A.

    $\dfrac{1}{10}$.

  • B.

    $\dfrac{1}{14}$.

  • C.

    $6$.

  • D.

    $\dfrac{24}{5}$.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số $y = - x^{2} + 4x$ có đồ thị là Parabol (P). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) (P) có bề lõm quay lên trên.

Đúng
Sai

b) (P) có đỉnh (2; 4).

Đúng
Sai

c) (P) có trục đối xứng x = 2.

Đúng
Sai

d) (P) có hình vẽ như hình bên:

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$ .

Đúng
Sai

b) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n}(2;1)$.

Đúng
Sai

c) Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là 2x – y + 1 = 0.

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ M(-3; 1) đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{5}$.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Câu 2 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 3 :

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng $\Delta : 2x - y - 1 = 0$. Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm M biết M thuộc $\Delta$ sao cho tam giác MAB cân tại M.

Câu 4 :

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Giả sử a là côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A, B. Tính 100a (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.

  • A.

    $x^{2} - y^{2} = 4$.

  • B.

    $y = 2x - 1$.

  • C.

    $x^{2} + y^{2} = 9$.

  • D.

    $y^{2} = x$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x ta nhận được duy nhất 1 giá trị của y.

Lời giải chi tiết :

y = 2x - 1 là hàm số của x.

Câu 2 :

Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là

  • A.

    $D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.

  • B.

    $D = \left( {0; + \infty} \right)$.

  • C.

    $D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

  • D.

    $D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm ĐKXĐ của hàm số.

Lời giải chi tiết :

\(3x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\).

Câu 3 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = x^{2} + 3$.

  • B.

    $y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.

  • C.

    $y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.

  • D.

    $y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).

Lời giải chi tiết :

\(y = {x^2} + 3\) là hàm số bậc hai.

Câu 4 :

Cho hàm số $y = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:

  • A.

    $I\left( {\dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

  • B.

    $I\left( {\dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

  • C.

    $I\left( {- \dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

  • D.

    $I\left( {- \dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết đồ thị hàm số bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Tọa độ đỉnh của (P) là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

Câu 5 :

Cho tam thức bậc hai $f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

  • A.

    $x = 3$.

  • B.

    $x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right)$.

  • C.

    $x \in \left( {- \infty;0} \right) \cup \left( {0; + \infty} \right)$.

  • D.

    $x \in \left( {- \infty; + \infty} \right)$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị.

Lời giải chi tiết :

f(x) < 0 khi $x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right)$.

Câu 6 :

Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.

  • A.

    $\left( {- \infty;\, 3} \right)$.

  • B.

    $\left( {3;\, + \infty} \right)$.

  • C.

    $\left( {1;\, 3} \right)$.

  • D.

    $\left( {1;\, + \infty} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} - 4x + 4 > 0$ là

  • A.

    $\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{}2 \right\}$.

  • B.

    $\mathbb{R}$.

  • C.

    $\left( {2; + \infty} \right)$.

  • D.

    $\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{-}2 \right\}$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

\({x^2} - 4x + 4 > 0 \Leftrightarrow x \ne 2\).

Câu 8 :

Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

  • A.

    $2x^{2} + 3x + 3 = 0$.

  • B.

    $2x^{2} - 3x - 1 = 0$.

  • C.

    $x^{2} + 1 = 0$.

  • D.

    $2x^{2} + 3x + 1 = 0$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bình phương hai vế và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

\(\sqrt {{x^2} + 3x + 2}  = \sqrt {3{x^2} + 1} \)

\({x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1\)

\(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).

Câu 9 :

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: $\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right.$ là

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right)$.

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right)$.

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right)$.

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right)$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Từ phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + mt\\y = {y_0} + nt\end{array} \right.\), ta xác định được vecto chỉ phương \(\overrightarrow u  = (m;n)\).

Lời giải chi tiết :

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y =  - 3 - t}\end{array}} \right.\) là \(\overrightarrow u  = \left( {3; - 1} \right)\).

Câu 10 :

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là

  • A.

    2x – y = 0.

  • B.

    x + 2y – 15 = 0.

  • C.

    3x + 6y = 0.

  • D.

    2x + y – 12 = 0.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).

Lời giải chi tiết :

Phương trình đường thẳng cần tìm là:

\(2(x - 3) + 1(y - 6) = 0\)

\(\Leftrightarrow 2x + y - 12 = 0\).

Câu 11 :

Cho đường thẳng $d_{1}:2x + 3y + 15 = 0$ và $d_{2}:3x - 2y - 3 = 0$. Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và không vuông góc với nhau.

  • B.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ song song với nhau.

  • C.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.

  • D.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và vuông góc với nhau.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Nếu hai vecto pháp tuyến của hai vecto trên cùng phương thì hai đường thẳng song song, không cùng phương thì hai đường thẳng cắt nhau.

Nếu tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0 thì hai đường thẳng vuông góc với nhau.

Lời giải chi tiết :

Hai vecto pháp tuyến của $d_1$ và $d_2$ lần lượt là $\overrightarrow{n_1} = (2;3) $ và $\overrightarrow{n_2} = (3;-2)$.

Tích vô hướng của hai vecto trên là 2.3 + 3.(-2) = 0, do đó hai vecto trên vuông góc với nhau.

Vậy $d_1$ và $d_2$ cắt nhau và vuông góc với nhau.

Câu 12 :

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng $d:\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{8} = 1$ là:

  • A.

    $\dfrac{1}{10}$.

  • B.

    $\dfrac{1}{14}$.

  • C.

    $6$.

  • D.

    $\dfrac{24}{5}$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Đưa phương trình đường thẳng về dạng tổng quát rồi áp dụng công thức khoảng cách.

Lời giải chi tiết :

\(\frac{x}{6} + \frac{y}{8} = 1 \Leftrightarrow 8x + 6y - 48 = 0\).

\(d\left( {O,d} \right) = \frac{{\left| {8.0 + 6.0 - 48} \right|}}{{\sqrt {{8^2} + {6^2}} }} = \frac{{24}}{5}\).

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số $y = - x^{2} + 4x$ có đồ thị là Parabol (P). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) (P) có bề lõm quay lên trên.

Đúng
Sai

b) (P) có đỉnh (2; 4).

Đúng
Sai

c) (P) có trục đối xứng x = 2.

Đúng
Sai

d) (P) có hình vẽ như hình bên:

Đúng
Sai
Đáp án

a) (P) có bề lõm quay lên trên.

Đúng
Sai

b) (P) có đỉnh (2; 4).

Đúng
Sai

c) (P) có trục đối xứng x = 2.

Đúng
Sai

d) (P) có hình vẽ như hình bên:

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Xét hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị (P):

a) Xét dấu hệ số của \({x^2}\).

b) Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};f\left( { - \frac{b}{{2a}}} \right)} \right)\).

c) Trục đối xứng của (P) là \(x =  - \frac{b}{{2a}}\).

d) Xét các đặc điểm của đồ thị có đúng khi khảo sát hàm số \(y =  - {x^2} + 4x\) không.

Lời giải chi tiết :

a) Sai. Hệ số của \({x^2}\) là -1 < 0 nên bề lõm của (P) quay xuống dưới.

b) Đúng. Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó \({x_I} =  - \frac{4}{{2.( - 1)}} = 2\), \({y_I} =  - {2^2} + 4.2 = 4\).

Vậy (P) có đỉnh I(2; 4).

c) Đúng. (P) có trục đối xứng \(x =  - \frac{4}{{2.( - 1)}} = 2\).

d) Đúng. Quan sát hình vẽ, thấy đồ thị có đỉnh I(2; 4) và trục đối xứng x = -2 và bề lõm quay xuống dưới (đúng).

Mặt khác, đồ thị đi qua điểm (0; 0) và (4; 0).

Thay x = 0 vào phương trình \(y =  - {x^2} + 4x\) được y = 0. Do đó (0; 0) thuộc (P).

Thay x = 4 vào phương trình \(y =  - {x^2} + 4x\) được y = 0. Do đó (4; 0) thuộc (P).

Vậy hình vẽ trên đúng là đồ thị của (P).

Câu 2 :

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$ .

Đúng
Sai

b) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n}(2;1)$.

Đúng
Sai

c) Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là 2x – y + 1 = 0.

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ M(-3; 1) đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{5}$.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$ .

Đúng
Sai

b) Đường thẳng $\Delta$ có vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n}(2;1)$.

Đúng
Sai

c) Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là 2x – y + 1 = 0.

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ M(-3; 1) đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{5}$.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\).

b) Giả sử đường thẳng d có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u  = (a;b)\). Khi đó, d có một vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = (b; - a)\). Đồng thời, \(k\overrightarrow n  = (kb; - ka)\) cũng là các vecto pháp tuyến của d.

c) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).

d) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(ax + by + c = 0\) (\({a^2} + {b^2} > 0\)) và điểm \(M({x_0};{y_0})\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \), kí hiệu là \(d(M,\Delta )\), được tính bởi công thức sau:

\(d(M,\Delta ) = \frac{{|a{x_0} + b{y_0} + c|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. \(\Delta \) đi qua A, B nên \(\overrightarrow {AB}  = (2 - 1;1 + 1) = (1;2)\) là một vecto chỉ phương của \(\Delta \).

b) Sai. Một vecto pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\overrightarrow u  = (2; - 1)\). Ta thấy \(\vec n(2;1)\) không cùng phương với \(\overrightarrow u  = (2; - 1)\) nên \(\vec n(2;1)\) không phải vecto pháp tuyến của \(\Delta \).

c) Sai. Phương trình tổng quát của \(\Delta \):

\(2(x - 1) - 1(y + 1) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\).

d) Đúng. \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.( - 3) - 1.1 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 2\sqrt 5 \).

Chú ý
null
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Phương pháp giải :

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được chiều cao cổng.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc toạ độ O trùng một chân của cổng, trục hoành nằm trên đường nối hai chân cổng (đơn vị trên các trục tính theo mét).

Gọi hàm số bậc hai có đồ thị chứa đường viền trong của cổng chào trên là $y = ax^2 + bx + c$.

Từ giả thiết bài toán ta có đồ thị hàm số đi qua các điểm O(0; 0), A(4,5; 0), B(1; 1,8).

Thay toạ độ các điểm trên vào hàm số, ta được c = 0 và hệ phương trình:

$\begin{cases} 4,5^2a + 4,5b = 0 \\ 1^2a + 1b = 1,8 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = \frac{-18}{35} \\ b = \frac{81}{35} \end{cases}$.

Suy ra ta có hàm số: $y = \frac{-18}{35}x^2 + \frac{81}{35}x$.

Từ đó, đỉnh của đồ thị hàm số trên có tung độ là $\frac{-18}{35}\left(\frac{9}{4}\right)^2 + \frac{81}{35}.\frac{9}{4} \approx 2,6$.

Vậy chiều cao của cổng là khoảng 2,6 m.

Câu 2 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Phương pháp giải :

Áp dụng định lí Pytago, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ABC vuông tại A, ta được:

$AC^2 + AB^2 = BC^2$.

Suy ra $AB = \sqrt{BC^2 - AC^2} = \sqrt{6^2 - x^2} = \sqrt{36 - x^2}$ (cm).

Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ACD vuông tại A, ta được:

$AC^2 + AD^2 = CD^2$.

Suy ra $AD = \sqrt{CD^2 - AC^2} = \sqrt{8^2 - x^2} = \sqrt{64 - x^2}$ (cm).

Mà AB + BD = AD nên $\sqrt{36 - x^2} + 3 = \sqrt{64 - x^2} $ (1).

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:

$36 - x^2 + 6\sqrt{36 - x^2} + 9 = 64 - x^2$

$\Rightarrow \sqrt{36 - x^2} = \frac{19}{6} $

$\Rightarrow x^2 = \frac{935}{36} \Rightarrow x \approx 5,1$.

Diện tích của tam giác BCD là:

$\frac{1}{2} . 5,1 . 3 = 7,65$ $(cm^2)$.

Câu 3 :

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng $\Delta : 2x - y - 1 = 0$. Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm M biết M thuộc $\Delta$ sao cho tam giác MAB cân tại M.

Phương pháp giải :

Lập phương trình tham số của $\Delta$, biểu diễn tọa độ điểm M theo t. Dựa vào điều kiện MA = MB để tìm t và kết luận.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Đường thẳng $\Delta$ có phương trình tham số là: $\begin{cases} x = t \\ y = -1 + 2t \end{cases}$

Vì $M \in \Delta$ nên $M(t; -1 + 2t)$.

Tam giác MAB cân tại M nên MA = MB

$\Leftrightarrow (3 - t)^2 + (-2 - 2t)^2 = (5 - t)^2 + (-2t)^2 $

$\Leftrightarrow 13 + 2t = 25 - 10t \Leftrightarrow t = 1$.

Vậy điểm M cần tìm là $M(1; 1) \Rightarrow 1 + 1 = 2$.

Câu 4 :

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Giả sử a là côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A, B. Tính 100a (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Phương pháp giải :

Tìm cặp vectơ chỉ phương của hai đường đi của tàu và áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Hai đường đi (giả sử là hai đường thẳng $d_1$, $d_2$) của hai tàu có cặp vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (-33; 25)$, $ \vec{u_2} = (-30; -40)$; côsin góc tạo bởi hai đường thẳng là:

$a = \cos(d_1, d_2) = \frac{|\vec{u_1} . \vec{u_2}|}{|\vec{u_1}| . |\vec{u_2}|} $

$= \frac{| -33 . (-30) + 25(-40) |}{\sqrt{(-33)^2 + 25^2} . \sqrt{(-30)^2 + (-40)^2}} \approx 0,00483$.

Vậy $100a \approx 0,48$.

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Ta có $\Delta' = - 2 < 0$ và a = 3 > 0. Suy ra $3x^{2} - 2x + 1 > 0$ $\forall x \in {\mathbb{R}}$.

Phương pháp giải :

Bước 1: Chuyển bất phương trình tương đương với \(f\left( x \right) = 9{m^2} + 2m + 3 > 0\).

Bước 2: Tính \(\Delta \) và chỉ ra dấu của \(\Delta \) âm.

Bước 3: Áp dụng tính chất của tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Yêu cầu bài toán tương đương chứng minh \(f\left( x \right) = 9{m^2} + 2m + 3 > 0\) với mọi m.

Tam thức có \(\Delta  = {2^2} - 4.9.3 =  - 104 < 0\).

Áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai ta có:

\(\Delta  < 0\) và \(a = 9 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với a với mọi m.

Vậy \(f\left( x \right) = 9{m^2} + 2m + 3 > 0\) với mọi m \( \Leftrightarrow 9{m^2} + 2m >  - 3\) với mọi m.

Phương pháp giải :

Tìm vecto pháp tuyến của đường thẳng và lập phương trình tổng quát.

Lời giải chi tiết :

Vecto chỉ phương của đường thẳng $AB$ là: $\overrightarrow{AB} = (-4; -3)$.

Vecto pháp tuyến của đường thẳng $AB$ là: $\overrightarrow{n_{AB}} = (-3, 4)$.

Phương trình tổng quát của đường thẳng $AB$ là:

$-3(x + 2) + 4(y - 4) = 0$

$\Leftrightarrow -3x + 4y - 22 = 0$.

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...