Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 6

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 6

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho bảng dữ liệu sau thống kê về doanh thu mỗi tháng của một cửa hàng trong 6 tháng cuối năm 2021:

Hãy cho biết doanh thu của cửa hàng trong tháng 11?

  • A.

    40,8.

  • B.

    30,4.

  • C.

    70,6.

  • D.

    50,2.

Câu 2 :

Tìm tập xác định $\text{D}$ của hàm số $y = \dfrac{x - 1}{x + 2}$.

  • A.

    $\text{D} = R\backslash\left\{ 2 \right\}.$

  • B.

    $\text{D} = R\backslash\left\{ {- 2} \right\}.$

  • C.

    $\text{D} = R.$

  • D.

    $\text{D} = \left\lbrack {2; + \infty} \right).$

Câu 3 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = x^{3} + 5x - 7$.

  • B.

    $y = x^{2} - 4x + 3$.

  • C.

    $y = \dfrac{1}{x^{2}} + \dfrac{3}{x} - 1$.

  • D.

    $y = \dfrac{1}{x^{2} + 3x - 1}$.

Câu 4 :

Parabol $y = x^{2} + 4x - 5$ có trục đối xứng là đường thẳng:

  • A.

    x = -4.

  • B.

    x = -2.

  • C.

    x = 4.

  • D.

    x = 2.

Câu 5 :

Cho hàm số $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Đặt $\Delta = b^{2} - 4ac$, tìm dấu của a và $\Delta$.

  • A.

    $a < 0,\Delta = 0$.

  • B.

    $a > 0,\Delta = 0$.

  • C.

    $a < 0,\Delta > 0$.

  • D.

    $a > 0,\Delta > 0$.

Câu 6 :

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào?

  • A.

    $x^{2} - x - 6$.

  • B.

    $x^{2} - x + 6$.

  • C.

    $- x^{2} + x + 6$.

  • D.

    $x^{2} + x + 6$.

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} - x - 12 \geq 0$ là

  • A.

    $\left( {- 3;4} \right).$

  • B.

    $\left( {- \infty\,;\, - 3} \right) \cup \left( {4\,;\, + \infty} \right).$

  • C.

    $\left\lbrack {- 3\,;\, 4} \right\rbrack.$

  • D.

    $\left( {- \infty\,;\, - 3} \right\rbrack \cup \left\lbrack {4\,;\, + \infty} \right).$

Câu 8 :

Số nghiệm nguyên dương của phương trình $\sqrt{x^{2} - 3x} = \sqrt{x - 3}$ là

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    0.

Câu 9 :

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 2t} \\ {y = 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{c} = \left( {3; - 2} \right)$.

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;3} \right)$.

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{d} = \left( {- 2;3} \right)$.

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{b} = \left( {3;2} \right)$.

Câu 10 :

Cho đường thẳng d có phương trình tham số: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + t} \\ {y = - 9 - 2t} \end{array} \right.$. Phương trình tổng quát của đường thẳng d là

  • A.

    $2x + 3y - 1 = 0$.

  • B.

    $- 2x + y - 1 = 0$.

  • C.

    $2x + y - 1 = 0$.

  • D.

    $x + 2y + 1 = 0$.

Câu 11 :

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng $d_{1}:4x + 4y - 8 = 0$ và $d_{2}:8x + 8y - 16 = 0$. Xét vị trí tương đối của $d_{1}$ và $d_{2}$.

  • A.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và vuông góc.

  • B.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ song song.

  • C.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và không vuông góc.

  • D.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.

Câu 12 :

Khoảng cách từ điểm $A(x_{0};y_{0})$ đến đường thẳng $\Delta:ax + by + c = 0$ được tính theo công thức

  • A.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{x_{0}^{2} + y_{0}^{2}}}.$

  • B.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0}} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.$

  • C.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{ax_{0} + by_{0} + c}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.$

  • D.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.$

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số $f(x) = \dfrac{x - 1}{x + 1}$. Mỗi kết quả dưới đây đúng hay sai?

a) f(0) = -1.

Đúng
Sai

b) Tập xác định $D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- 1} \right\}$.

Đúng
Sai

c) Phương trình f(x) = x – 1 có 1 nghiệm duy nhất.

Đúng
Sai

d) Tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trong hệ toạ độ Oxy cho vectơ $\overset{\rightarrow}{OA} = (1;2)$ và đường thẳng $\Delta:\,\, 2x - y + 3 = 0$. Các mệnh đề sau đây là đúng hay sai?

a) Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng $\Delta$ là $d(A;\Delta) = \dfrac{3\sqrt{5}}{5}$.

Đúng
Sai

b) Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ là: x + 2y – 5 = 0.

Đúng
Sai

c) Toạ độ của điểm A là A(1; 2).

Đúng
Sai

d) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ có toạ độ là (2; -1).

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Một người cao 1,7 m đang chơi cầu lông. Trái cầu được đánh lên ở vị trí ngang đầu của người đánh. Giả sử quỹ đạo bay của quả cầu là một parabol. Tìm vị trí cao nhất của quả cầu (đơn vị: mét; kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) biết rằng, sau khoảng thời gian 7,5 giây thì quả cầu ở vị trí ngang đầu của người đánh và sau 8,9 giây thì trái cầu chạm đất.

Câu 2 :

Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370 m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A 120 m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là 13 m/s, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là 15 m/s. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D (đơn vị: mét).

Câu 3 :

Cho tam giác ABC có A(2; -1), B(4; 5), C(-3; 2). Giả sử phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC là ax + 3y + b = 0. Tính a – b.

Câu 4 :

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm $t$ (giờ), vị trí của tàu $A$ có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$ vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát, hai tàu gần nhau nhất (đơn vị: giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho bảng dữ liệu sau thống kê về doanh thu mỗi tháng của một cửa hàng trong 6 tháng cuối năm 2021:

Hãy cho biết doanh thu của cửa hàng trong tháng 11?

  • A.

    40,8.

  • B.

    30,4.

  • C.

    70,6.

  • D.

    50,2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Quan sát bảng dữ liệu và nhận xét.

Lời giải chi tiết :

Doanh thu của cửa hàng tháng 11 là 50,2 triệu đồng.

Câu 2 :

Tìm tập xác định $\text{D}$ của hàm số $y = \dfrac{x - 1}{x + 2}$.

  • A.

    $\text{D} = R\backslash\left\{ 2 \right\}.$

  • B.

    $\text{D} = R\backslash\left\{ {- 2} \right\}.$

  • C.

    $\text{D} = R.$

  • D.

    $\text{D} = \left\lbrack {2; + \infty} \right).$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tìm ĐKXĐ của hàm số rồi kết luận TXĐ.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ: \(x + 2 \ne 0 \Rightarrow x \ne  - 2 \Rightarrow D = R\backslash \{  - 2\} \).

Câu 3 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = x^{3} + 5x - 7$.

  • B.

    $y = x^{2} - 4x + 3$.

  • C.

    $y = \dfrac{1}{x^{2}} + \dfrac{3}{x} - 1$.

  • D.

    $y = \dfrac{1}{x^{2} + 3x - 1}$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).

Lời giải chi tiết :

\(y = {x^2} - 4x + 3\) là hàm số bậc hai.

Câu 4 :

Parabol $y = x^{2} + 4x - 5$ có trục đối xứng là đường thẳng:

  • A.

    x = -4.

  • B.

    x = -2.

  • C.

    x = 4.

  • D.

    x = 2.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có phương trình \(x =  - \frac{b}{{2a}}\).

Lời giải chi tiết :

Parabol \(y = {x^2} + 4x - 5\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - \frac{4}{{2.1}} =  - 2\).

Câu 5 :

Cho hàm số $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Đặt $\Delta = b^{2} - 4ac$, tìm dấu của a và $\Delta$.

  • A.

    $a < 0,\Delta = 0$.

  • B.

    $a > 0,\Delta = 0$.

  • C.

    $a < 0,\Delta > 0$.

  • D.

    $a > 0,\Delta > 0$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xét dấu của a dựa vào hướng bề lõm của đồ thị, xét dấu của \(\Delta\) dựa vào số giao điểm với trục hoành.

Lời giải chi tiết :

Đồ thị hướng bề lõm lên trên, cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt nên \(a > 0,\Delta  > 0\).

Câu 6 :

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào?

  • A.

    $x^{2} - x - 6$.

  • B.

    $x^{2} - x + 6$.

  • C.

    $- x^{2} + x + 6$.

  • D.

    $x^{2} + x + 6$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc "trong trái, ngoài cùng".

Lời giải chi tiết :

Theo bảng xét dấu, f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt là x = -2 và x = 3. Ta loại đáp án B và D.

Theo quy tắc “trong trái, ngoài cùng”, ta suy ra hệ số a > 0. Loại đáp án C.

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} - x - 12 \geq 0$ là

  • A.

    $\left( {- 3;4} \right).$

  • B.

    $\left( {- \infty\,;\, - 3} \right) \cup \left( {4\,;\, + \infty} \right).$

  • C.

    $\left\lbrack {- 3\,;\, 4} \right\rbrack.$

  • D.

    $\left( {- \infty\,;\, - 3} \right\rbrack \cup \left\lbrack {4\,;\, + \infty} \right).$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu của bất phương trình bậc hai.

Lời giải chi tiết :

\({x^2} - x - 12 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\x \le  - 3\end{array} \right.\).

Câu 8 :

Số nghiệm nguyên dương của phương trình $\sqrt{x^{2} - 3x} = \sqrt{x - 3}$ là

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    0.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bình phương hai vế.

Lời giải chi tiết :

\(\sqrt {{x^2} - 3x}  = \sqrt {x - 3}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x = x - 3\\x - 3 \ge 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4x + 3 = 0\\x \ge 3\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 3\).

Câu 9 :

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 2t} \\ {y = 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{c} = \left( {3; - 2} \right)$.

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;3} \right)$.

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{d} = \left( {- 2;3} \right)$.

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{b} = \left( {3;2} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Từ phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + mt\\y = {y_0} + nt\end{array} \right.\), ta xác định được vecto chỉ phương \(\overrightarrow u  = (m;n)\).

Lời giải chi tiết :

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\) là \(\overrightarrow d  = \left( { - 2;3} \right)\).

Câu 10 :

Cho đường thẳng d có phương trình tham số: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + t} \\ {y = - 9 - 2t} \end{array} \right.$. Phương trình tổng quát của đường thẳng d là

  • A.

    $2x + 3y - 1 = 0$.

  • B.

    $- 2x + y - 1 = 0$.

  • C.

    $2x + y - 1 = 0$.

  • D.

    $x + 2y + 1 = 0$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Từ phương trình tham số, xác định VTCP của d và 1 điểm thuộc d, từ đó suy ra VTPT của d và viết phương trình tổng quát.

Lời giải chi tiết :

d có một VTCP là \(\overrightarrow u  = (1; - 2)\) nên suy ra một VTPT là \(\overrightarrow n  = (2;1)\).

d đi qua điểm M(5; -9), nhận \(\overrightarrow n  = (2;1)\) làm VTPT nên có phương trình tổng quát:

\(2(x - 5) + 1(y + 9) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).

Câu 11 :

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng $d_{1}:4x + 4y - 8 = 0$ và $d_{2}:8x + 8y - 16 = 0$. Xét vị trí tương đối của $d_{1}$ và $d_{2}$.

  • A.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và vuông góc.

  • B.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ song song.

  • C.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ cắt nhau và không vuông góc.

  • D.

    $d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng ${\Delta _1}$ và ${\Delta _2}$ lần lượt có vectơ chỉ phương là $\overrightarrow {{u_1}} $, $\overrightarrow {{u_2}} $. Khi đó:

a) ${\Delta _1}$ cắt ${\Delta _2}$ khi và chỉ khi $\overrightarrow {{u_1}} $, $\overrightarrow {{u_2}} $ không cùng phương.

b) ${\Delta _1}$ song song với ${\Delta _2}$ khi và chỉ khi $\overrightarrow {{u_1}} $, $\overrightarrow {{u_2}} $ cùng phương và có một điểm thuộc một đường thẳng mà không thuộc đường thẳng còn lại.

c) ${\Delta _1}$ trùng với ${\Delta _2}$ khi và chỉ khi $\overrightarrow {{u_1}} $, $\overrightarrow {{u_2}} $ cùng phương và có một điểm thuộc cả hai đường thẳng đó.

Lời giải chi tiết :

Do $\dfrac{4}{8} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{- 8}{- 16}$ nên $d_{1}$ và $d_{2}$ trùng nhau.

Câu 12 :

Khoảng cách từ điểm $A(x_{0};y_{0})$ đến đường thẳng $\Delta:ax + by + c = 0$ được tính theo công thức

  • A.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{x_{0}^{2} + y_{0}^{2}}}.$

  • B.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0}} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.$

  • C.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{ax_{0} + by_{0} + c}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.$

  • D.

    $d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Nhớ lại công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách từ điểm \(A({x_0};{y_0})\) đến đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) được tính theo công

thức \(d(A,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số $f(x) = \dfrac{x - 1}{x + 1}$. Mỗi kết quả dưới đây đúng hay sai?

a) f(0) = -1.

Đúng
Sai

b) Tập xác định $D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- 1} \right\}$.

Đúng
Sai

c) Phương trình f(x) = x – 1 có 1 nghiệm duy nhất.

Đúng
Sai

d) Tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.

Đúng
Sai
Đáp án

a) f(0) = -1.

Đúng
Sai

b) Tập xác định $D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- 1} \right\}$.

Đúng
Sai

c) Phương trình f(x) = x – 1 có 1 nghiệm duy nhất.

Đúng
Sai

d) Tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Thay x = 0 vào hàm số rồi tính.

b) Tìm ĐKXĐ của hàm số.

c) Giải phương trình.

d) Biến đổi f(x) về dạng \(f\left( x \right) = a + \frac{b}{{x + 1}}\) với a, b nguyên.

f(x) nguyên khi \(\frac{b}{{x + 1}}\) nguyên, hay x + 1 là ước của b. Tìm các giá trị x nguyên thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. \(f\left( 0 \right) = \frac{{0 - 1}}{{0 + 1}} =  - 1\).

b) Đúng. ĐKXĐ: \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 1\). Vậy \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

c) Sai. \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}} = x - 1\)

\({x^2} - 1 = x - 1\)

\({x^2} - x = 0\)

Suy ra x = 0 (TM) hoặc x = 1 (TM).

Vậy phương trình f(x) = x – 1 có 2 nghiệm là x = 0 và x = 1.

d) Đúng. \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{x + 1 - 2}}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}} = 1 - \frac{2}{{x + 1}}\).

f(x) nguyên khi và chỉ khi \(\frac{2}{{x + 1}}\) nguyên, hay x + 1 là ước của 2.

Khi đó \(x + 1 \in \{  \pm 1; \pm 2\}  \Rightarrow x \in \{  - 3; - 2;0;1\} \).

Vậy tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.

Câu 2 :

Trong hệ toạ độ Oxy cho vectơ $\overset{\rightarrow}{OA} = (1;2)$ và đường thẳng $\Delta:\,\, 2x - y + 3 = 0$. Các mệnh đề sau đây là đúng hay sai?

a) Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng $\Delta$ là $d(A;\Delta) = \dfrac{3\sqrt{5}}{5}$.

Đúng
Sai

b) Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ là: x + 2y – 5 = 0.

Đúng
Sai

c) Toạ độ của điểm A là A(1; 2).

Đúng
Sai

d) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ có toạ độ là (2; -1).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng $\Delta$ là $d(A;\Delta) = \dfrac{3\sqrt{5}}{5}$.

Đúng
Sai

b) Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ là: x + 2y – 5 = 0.

Đúng
Sai

c) Toạ độ của điểm A là A(1; 2).

Đúng
Sai

d) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ có toạ độ là (2; -1).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(ax + by + c = 0\) (\({a^2} + {b^2} > 0\)) và điểm \(M({x_0};{y_0})\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \), kí hiệu là \(d(M,\Delta )\), được tính bởi công thức sau:

\(d(M,\Delta ) = \frac{{|a{x_0} + b{y_0} + c|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

b) Vecto pháp tuyến của đường thẳng cần tìm vuông góc với vecto pháp tuyến của .

c) Toạ độ của vecto \(\overrightarrow {OM} \) là toạ độ của điểm M.

d) Từ phương trình tổng quát \(ax + by + c = 0\), ta xác định được vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n  = (a;b)\).

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. \(\overrightarrow {OA}  = (1;2) \Rightarrow A = (1;2)\).

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.1 - 1.2 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

b) Đúng. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) có toạ độ là (2; -1), do đó vecto pháp tuyến của đường thẳng vuông góc với \(\Delta \) có tọa độ là (1; 2). Phương trình đường thẳng cần tìm là:

\(1(x - 1) + 2(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 5 = 0\).

c) Đúng. Toạ độ của điểm A là A(1; 2).

d) Đúng. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) có toạ độ là (2; -1).

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Một người cao 1,7 m đang chơi cầu lông. Trái cầu được đánh lên ở vị trí ngang đầu của người đánh. Giả sử quỹ đạo bay của quả cầu là một parabol. Tìm vị trí cao nhất của quả cầu (đơn vị: mét; kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) biết rằng, sau khoảng thời gian 7,5 giây thì quả cầu ở vị trí ngang đầu của người đánh và sau 8,9 giây thì trái cầu chạm đất.

Phương pháp giải :

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được vị trí cao nhất của quả cầu.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với góc tọa độ O là vị trí đứng của người chơi.

Gọi $(P) : h(t) = at^2 + bt + c$.

Trái cầu ban đầu được đánh lên ở vị trí ngang đầu của người đánh cao 1,7 m nên:

$A(0; 1,7) \in (P) \Leftrightarrow c = 1,7$ (1)

Sau khoảng thời gian 7,5 giây thì quả cầu ở vị trí ngang đầu của người đánh nên:

$B(7,5; 1,7) \in (P) \Leftrightarrow \frac{225}{4}a + \frac{15}{2}b + c = 1,7$ (2)

Sau 8,9 giây thì trái cầu chạm đất nên:

$C(8,9; 0) \in (P) \Leftrightarrow 8,9^2a + 8,9b + c = 0 $ (3)

Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:

$\begin{cases} c = 1,7 \\ \frac{225}{4}a + \frac{15}{2}b + c = 1,7 \\ 8,9^2a + 8,9b + c = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} c = 1,7 \\ b = \frac{1275}{1246} \\ a = -\frac{85}{623} \end{cases}$

Suy ra: $(P) : h(t) = -\frac{85}{623}t^2 + \frac{1275}{1246}t + 1,7$.

Khi đó điểm cao nhất mà quả cầu có thể đạt tới chính là tung độ của đỉnh $y_0 = -\frac{\Delta}{4a} \approx 3,62$ m.

Câu 2 :

Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370 m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A 120 m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là 13 m/s, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là 15 m/s. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D (đơn vị: mét).

Phương pháp giải :

Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn AD là x. Biểu diễn độ dài CD theo x, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để tìm x.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn AD là x (0 < x < 30) (giây), khi đó thời gian chú thỏ chạy trên đoạn BD là 30 - x (giây). Do đó, quãng đường AD và BD lần lượt là 13x (m) và 15(30 - x) (m).

Độ dài quãng đường BC là:

$\sqrt{370^2 - 120^2} = 350$ (m).

Tam giác ACD vuông tại C nên:

$CD = \sqrt{(13x)^2 - 120^2}$ (m).

Mặt khác, CD = BC - BD = 350 - 15(30 - x) (m).

Do đó, ta có: $\sqrt{(13x)^2 - 120^2} = 350 - 15(30-x)$.

Giải phương trình này và kết hợp với điều kiện 0 < x < 30, ta nhận x = 10 (giây).

Vậy khoảng cách giữa vị trí C và vị trí D là: 350 - 15(30 - 10) = 50 (m).

Câu 3 :

Cho tam giác ABC có A(2; -1), B(4; 5), C(-3; 2). Giả sử phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC là ax + 3y + b = 0. Tính a – b.

Phương pháp giải :

Lập phương trình đường thẳng AH đi qua A và nhận $\overrightarrow{CB}$ làm vectơ pháp tuyến.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

AH đi qua A(2; -1) và nhận $\overrightarrow{CB} = (7; 3)$ làm vectơ pháp tuyến, vì vậy phương trình tổng quát của AH là: 7(x - 2) + 3(y + 1) = 0 hay 7x + 3y - 11 = 0.

Vậy a – b = 7 – (-11) = 18.

Câu 4 :

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm $t$ (giờ), vị trí của tàu $A$ có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$ vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát, hai tàu gần nhau nhất (đơn vị: giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Phương pháp giải :

Xác định vị trí của hai tàu và tính khoảng cách giữa hai tàu theo t. Tìm t để khoảng cách đó nhỏ nhất.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Tại thời điểm t, vị trí tàu A là M(3 - 33t; -4 + 25t), vị trí của tàu B là N(4 - 30t; 3 - 40t).

Ta có $MN = \sqrt{(1 + 3t)^2 + (7 - 65t)^2}$

$= \sqrt{4234t^2 - 904t + 50}$.

MN nhỏ nhất khi hàm bậc hai $f(t) = 4234t^2 - 904t + 50$ đạt giá trị nhỏ nhất, lúc đó:

$x = -\frac{b}{2a} = -\frac{-904}{2 . 4234} = \frac{226}{2117} \approx 0,11$ (giờ).

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Ta có $\left. - x^{2} + 4x + 5 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - 1} \\ {x = 5} \end{array} \right. \right.$

Bảng xét dấu:

Suy ra $\left. - x^{2} + 4x + 5 > 0\Leftrightarrow x \in ( - 1;5) \right.$ và $\left. - x^{2} + 4x + 5 < 0\Leftrightarrow x \in ( - \infty; - 1) \cup (5; + \infty) \right.$.

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

$f(x) = x^2 + (m+1)x + 2m + 7 > 0, \forall x \in \mathbb{R}$.

Ta có: $f(x) > 0$, $\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \begin{cases} a > 0 \\ \Delta < 0 \end{cases}$

$ \Leftrightarrow \begin{cases} 1 > 0 \\ (m+1)^2 - 4(2m+7) < 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow m^2 - 6m - 27 < 0 \Leftrightarrow -3 < m < 9$.

Phương pháp giải :

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).

Lời giải chi tiết :

Ta có $\overrightarrow{AB} = (2; -1)$.

Vecto pháp tuyến của đường thẳng đi qua A(1; 2) và B(3; 1) là $\vec{n} = (1; 2)$

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng là: (x - 1) + 2(y - 2) = 0 hay x + 2y - 5 = 0.

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...