Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 5

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 5

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Biểu thức nào sau đây là hàm số theo biến x?

  • A.

    $x = y^{2}$.

  • B.

    $y = x^{2}$.

  • C.

    $x = |y|$.

  • D.

    $x^{2} + y^{2} = 2$.

Câu 2 :

Tập xác định của hàm số $y = \sqrt{x - 1}$ là

  • A.

    $\left( {1; + \infty} \right)$.

  • B.

    $\left( {- \infty;1} \right\rbrack$.

  • C.

    $\left\lbrack {1; + \infty} \right)$.

  • D.

    $R\backslash\left\{ 1 \right\}$.

Câu 3 :

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = x^{2} + x.$

  • B.

    $y = \dfrac{1}{x^{2}}.$

  • C.

    $y = \dfrac{x^{2} + 1}{x}.$

  • D.

    $y = x^{3} + x + 1.$

Câu 4 :

Trục đối xứng của parabol $(P):y = x^{2} - 4x + 5$ là đường thẳng nào sau đây?

  • A.

    x = 2.

  • B.

    x = -2.

  • C.

    x = 4.

  • D.

    x = -4.

Câu 5 :

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Diagram

Description automatically generated

  • A.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)$.

  • B.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {1; + \infty} \right)$.

  • C.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {3; + \infty} \right)$.

  • D.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {- \infty;1} \right)$.

Câu 6 :

Tam thức bậc hai $f(x) = - x^{2} + 3x - 2$ nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

  • A.

    $x \in \left( {- \infty;1} \right) \cup \left( {2; + \infty} \right)$.

  • B.

    $x \in \left( {- \infty;1} \right\rbrack \cup \left\lbrack {2; + \infty} \right)$.

  • C.

    $x \in \left( {1;2} \right)$.

  • D.

    $x \in \left\lbrack {1;2} \right\rbrack$.

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} + x - 6 < 0$ là

  • A.

    $S = \left( \left. {- \infty; - 3} \right\rbrack \right. \cup \left\lbrack \left. {2; + \infty} \right) \right.$.

  • B.

    $S = \left\lbrack {- 3;2} \right\rbrack$.

  • C.

    $S = \left( {- 3;2} \right)$.

  • D.

    $S = \left( {- \infty; - 3} \right) \cup \left( {2; + \infty} \right)$.

Câu 8 :

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình $\sqrt{2x^{2} + 3x - 1} = \sqrt{x + 3}$ là

  • A.

    4.

  • B.

    6.

  • C.

    5.

  • D.

    1.

Câu 9 :

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 4t} \\ {y = - 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {4;3} \right).$

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;4} \right).$

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1; - 2} \right).$

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 4;3} \right).$

Câu 10 :

Trong mặt phẳng Oxy, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 5) và B(-3; 0) là

  • A.

    $\dfrac{x}{3} - \dfrac{y}{5} = 1.$

  • B.

    $- \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{5} = 0.$

  • C.

    $\dfrac{x}{5} - \dfrac{y}{3} = 1.$

  • D.

    $- \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{5} = 1.$

Câu 11 :

Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0?

  • A.

    2x + 3y + 1 = 0.

  • B.

    2x – y + 1 = 0.

  • C.

    2x – 4y – 2 = 0.

  • D.

    x – 2y + 1 = 0.

Câu 12 :

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm P(-10; 0) và đường thẳng $\Delta_{1}: - 2x - 7y - 6 = 0$. Tính khoảng cách từ điểm P(-10; 0) đến đường thẳng $\Delta_{1}$.

  • A.

    $5$.

  • B.

    $\dfrac{14\sqrt{53}}{53}$.

  • C.

    $\dfrac{10}{53}$.

  • D.

    $\dfrac{19\sqrt{53}}{53}$.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau:

Khi đó:

a) Hàm số đã cho là $y = 2x^{2} - 2x + 6$.

Đúng
Sai

b) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = -2.

Đúng
Sai

c) Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2; -2).

Đúng
Sai

d) Đồ thị hàm số đi qua A(0; 6).

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trong mặt phẳng (Oxy), cho đường thẳng $d_{1}:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 3 + 9t} \\ {y = 7 - 4t} \end{array} \right.$. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau:

a) $d_{1}$ có một véctơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = (9; - 4)$.

Đúng
Sai

b) $d_{1}$ có một véctơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n} = (9; - 4)$.

Đúng
Sai

c) PTTQ của đường thẳng: $d_{1}:4x + 9y - 51 = 0$.

Đúng
Sai

d) Điểm D(-30; 19) thuộc đường thẳng $d_{1}$.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Cánh cổng của gia đình bạn An như hình vẽ. Bạn An muốn đo chiều cao của cái cổng (đơn vị: mét), biết rằng bạn An chỉ được nhà sản xuất công bố một vài dữ liệu: Chiều rộng của cổng là 5 m, vị trí thấp nhất của phần trên cổng cách mặt đất 3 m và từ một điểm cách chân cổng 1 m, người ta dùng thước đo được chiều cao là $\frac{91}{25} $ m.

Câu 2 :

Lúc 8 giờ sáng, hai ô tô cùng xuất phát tại vị trí A và vị trí B cách nhau 100 km chạy về thành phố T. Vận tốc của hai ô tô chạy từ vị trí A và vị trí B lần lượt là 55 km/h và 45 km/h. Biết rằng tại thời điểm ô tô đi từ vị trí A đến địa điểm D cách thành phố T 14 km thì ô tô đi từ vị trí B đến địa điểm C cách thành phố T là 6 km. Hỏi thời điểm đó là bao nhiêu giờ sau khi hai xe xuất phát?

Câu 3 :

Cho tam giác ABC có M(2; 0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường cao kẻ từ A lần lượt có phương trình là 7x - 2y - 3 = 0 và 6x - y - 4 = 0. Phương trình của đường thẳng AB có dạng ax + by - 4 = 0 ($a, b \in \mathbb{N}$). Tính a + b.

Câu 4 :

Nhà Nam có một ao cá dạng hình chữ nhật MNPQ với chiều dài MQ = 30m, chiều rộng MN = 24m. Phần tam giác QST là nơi nuôi ếch, MS = 10m, PT = 12m (với S, T lần lượt là các điểm nằm trên cạnh MQ, PQ) (xem hình bên dưới).

Nam đứng ở vị trí N câu cá và cần tính toán khoảng cách đến nơi nuôi ếch để làm lưỡi câu. Hỏi khoảng cách từ N đến nơi nuôi ếch là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Biểu thức nào sau đây là hàm số theo biến x?

  • A.

    $x = y^{2}$.

  • B.

    $y = x^{2}$.

  • C.

    $x = |y|$.

  • D.

    $x^{2} + y^{2} = 2$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hàm số theo biến x là biểu thức sao cho với mỗi giá trị của x thuộc tập xác định, chỉ nhận được 1 giá trị thực tương ứng của y.

Lời giải chi tiết :

\(y = {x^2}\) là hàm số theo biến x.

Câu 2 :

Tập xác định của hàm số $y = \sqrt{x - 1}$ là

  • A.

    $\left( {1; + \infty} \right)$.

  • B.

    $\left( {- \infty;1} \right\rbrack$.

  • C.

    $\left\lbrack {1; + \infty} \right)$.

  • D.

    $R\backslash\left\{ 1 \right\}$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm ĐKXĐ của hàm số.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ: \(x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\).

Vậy TXĐ của hàm số là $\left\lbrack {1; + \infty} \right)$.

Câu 3 :

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = x^{2} + x.$

  • B.

    $y = \dfrac{1}{x^{2}}.$

  • C.

    $y = \dfrac{x^{2} + 1}{x}.$

  • D.

    $y = x^{3} + x + 1.$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).

Lời giải chi tiết :

$y = x^{2} + x$ là hàm số bậc hai.

Câu 4 :

Trục đối xứng của parabol $(P):y = x^{2} - 4x + 5$ là đường thẳng nào sau đây?

  • A.

    x = 2.

  • B.

    x = -2.

  • C.

    x = 4.

  • D.

    x = -4.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có trục đối xứng là \(x =  - \frac{b}{{2a}}\).

Lời giải chi tiết :

Trục đối xứng của parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 5\) là đường thẳng \(x =  - \frac{{ - 4}}{{2.1}} = 2\).

Câu 5 :

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Diagram

Description automatically generated

  • A.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)$.

  • B.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {1; + \infty} \right)$.

  • C.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {3; + \infty} \right)$.

  • D.

    $f(x) > 0,\forall x \in \left( {- \infty;1} \right)$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xác định khoảng đồ thị nằm trên trục hoành.

Lời giải chi tiết :

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).

Câu 6 :

Tam thức bậc hai $f(x) = - x^{2} + 3x - 2$ nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

  • A.

    $x \in \left( {- \infty;1} \right) \cup \left( {2; + \infty} \right)$.

  • B.

    $x \in \left( {- \infty;1} \right\rbrack \cup \left\lbrack {2; + \infty} \right)$.

  • C.

    $x \in \left( {1;2} \right)$.

  • D.

    $x \in \left\lbrack {1;2} \right\rbrack$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

\(f\left( x \right) =  - {x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\).

\(f\left( x \right) =  - {x^2} + 3x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $x^{2} + x - 6 < 0$ là

  • A.

    $S = \left( \left. {- \infty; - 3} \right\rbrack \right. \cup \left\lbrack \left. {2; + \infty} \right) \right.$.

  • B.

    $S = \left\lbrack {- 3;2} \right\rbrack$.

  • C.

    $S = \left( {- 3;2} \right)$.

  • D.

    $S = \left( {- \infty; - 3} \right) \cup \left( {2; + \infty} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai để giải.

Lời giải chi tiết :

\({x^2} + x - 6 < 0 \Leftrightarrow  - 3 < x < 2\).

Vậy tập nghiệm là $S = \left( {- 3;2} \right)$.

Câu 8 :

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình $\sqrt{2x^{2} + 3x - 1} = \sqrt{x + 3}$ là

  • A.

    4.

  • B.

    6.

  • C.

    5.

  • D.

    1.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm ĐKXĐ của phương trình và bình phương hai vế để giải.

Lời giải chi tiết :

\(\sqrt {2{x^2} + 3x - 1}  = \sqrt {x + 3}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + 3x - 1 = x + 3\\x + 3 \ge 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + 2x - 4 = 0\\x \ge  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 2\end{array} \right.\)

Tổng bình phương các nghiệm là \({1^2} + {( - 2)^2} = 5\).

Câu 9 :

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 4t} \\ {y = - 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {4;3} \right).$

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;4} \right).$

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1; - 2} \right).$

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 4;3} \right).$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u  = (a;b)\).

Lời giải chi tiết :

Vecto chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\).

Câu 10 :

Trong mặt phẳng Oxy, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 5) và B(-3; 0) là

  • A.

    $\dfrac{x}{3} - \dfrac{y}{5} = 1.$

  • B.

    $- \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{5} = 0.$

  • C.

    $\dfrac{x}{5} - \dfrac{y}{3} = 1.$

  • D.

    $- \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{5} = 1.$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(a; 0) và B(0; b) là \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\).

Lời giải chi tiết :

Phương trình đường thẳng cần tìm là \(\frac{x}{{ - 3}} + \frac{y}{5} = 1 \Leftrightarrow  - \frac{x}{3} + \frac{y}{5} = 1\).

Câu 11 :

Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0?

  • A.

    2x + 3y + 1 = 0.

  • B.

    2x – y + 1 = 0.

  • C.

    2x – 4y – 2 = 0.

  • D.

    x – 2y + 1 = 0.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Hai đường thẳng song song có chung vecto pháp tuyến.

Lời giải chi tiết :

Đường thẳng song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0 có dạng x – 2y + c = 0.

Vậy chỉ có đường thẳng x – 2y + 1 = 0 thỏa mãn.

Câu 12 :

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm P(-10; 0) và đường thẳng $\Delta_{1}: - 2x - 7y - 6 = 0$. Tính khoảng cách từ điểm P(-10; 0) đến đường thẳng $\Delta_{1}$.

  • A.

    $5$.

  • B.

    $\dfrac{14\sqrt{53}}{53}$.

  • C.

    $\dfrac{10}{53}$.

  • D.

    $\dfrac{19\sqrt{53}}{53}$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng $\Delta $ có phương trình $ax + by + c = 0$ (${a^2} + {b^2} > 0$) và điểm $M({x_0};{y_0})$. Khoảng cách từ điểm $M$ đến đường thẳng $\Delta $, kí hiệu là $d(M,\Delta )$, được tính bởi công thức sau:

$d(M,\Delta ) = \frac{{|a{x_0} + b{y_0} + c|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}$.

Lời giải chi tiết :

$d(P,\Delta_{1}) = \dfrac{\left| ( - 2).( - 10) + ( - 7).0 - 6 \right|}{\sqrt{4 + 49}} = \dfrac{14\sqrt{53}}{53}$.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau:

Khi đó:

a) Hàm số đã cho là $y = 2x^{2} - 2x + 6$.

Đúng
Sai

b) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = -2.

Đúng
Sai

c) Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2; -2).

Đúng
Sai

d) Đồ thị hàm số đi qua A(0; 6).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Hàm số đã cho là $y = 2x^{2} - 2x + 6$.

Đúng
Sai

b) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = -2.

Đúng
Sai

c) Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2; -2).

Đúng
Sai

d) Đồ thị hàm số đi qua A(0; 6).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ, nhận dạng các đặc điểm của đồ thị, từ đó tìm hàm số đã cho.

Lời giải chi tiết :

Giả sử hàm số có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\).

a) Sai. Đồ thị có đỉnh I(2; -2) và đi qua A(0; 6) nên ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 2\\ - 2 = a{.2^2} + b.2 + c\\6 = a{.0^2} + b.0 + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 8\\c = 6\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 8x + 6\).

b) Sai. Quan sát hình vẽ thấy trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = 2.

c) Đúng. Quan sát hình vẽ thấy đồ thị có đỉnh I(2; -2).

d) Đúng. Quan sát hình vẽ thấy đồ thị hàm số đi qua A(0; 6).

Câu 2 :

Trong mặt phẳng (Oxy), cho đường thẳng $d_{1}:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 3 + 9t} \\ {y = 7 - 4t} \end{array} \right.$. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau:

a) $d_{1}$ có một véctơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = (9; - 4)$.

Đúng
Sai

b) $d_{1}$ có một véctơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n} = (9; - 4)$.

Đúng
Sai

c) PTTQ của đường thẳng: $d_{1}:4x + 9y - 51 = 0$.

Đúng
Sai

d) Điểm D(-30; 19) thuộc đường thẳng $d_{1}$.

Đúng
Sai
Đáp án

a) $d_{1}$ có một véctơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = (9; - 4)$.

Đúng
Sai

b) $d_{1}$ có một véctơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n} = (9; - 4)$.

Đúng
Sai

c) PTTQ của đường thẳng: $d_{1}:4x + 9y - 51 = 0$.

Đúng
Sai

d) Điểm D(-30; 19) thuộc đường thẳng $d_{1}$.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Từ phương trình tham số $\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + mt\\y = {y_0} + nt\end{array} \right.$, ta xác định được vecto chỉ phương $\overrightarrow u  = (m;n)$.

b) Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến và ngược lại: $\overrightarrow n  = (p;q) \leftrightarrow \overrightarrow u  = ( - q;p)$.

c) Cho đường thẳng d có phương trình tham số $\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.$ $(t \in \mathbb{R})$. Để lập phương trình tổng quát của d, ta thực hiện:

B1: Xác định 1 điểm thuộc d: $M({x_0};{y_0})$.

B2: Xác định vecto chỉ phương của d: $\overrightarrow u  = (a;b)$.

B3: Tìm vecto pháp tuyến của d: $\overrightarrow n  = ( - b;a)$ hoặc $k\overrightarrow n  = ( - nb;na)$.

B4: Lập phương trình tổng quát của d: $ - b(x - {x_0}) + a(y - {y_0}) = 0$.

d) Thay tọa độ điểm D vào phương trình tham số, nếu tìm được số t thỏa mãn hệ thì D thuộc đường thẳng.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. $d_{1}$ có một véctơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = (9; - 4)$ là khẳng định đúng vì $d_{1}$ có một véctơ chỉ phương là $(9; - 4)$.

b) Sai. $d_{1}$ có một véctơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n} = (9; - 4)$ là khẳng định sai vì $\overset{\rightarrow}{u} = (9; - 4)$ là tọa độ véctơ chỉ phương của $d_{1}$.

c) Đúng. PTTQ đường thẳng $d_{1}$ có vtpt $\overset{\rightarrow}{n}\left( {4;9} \right)$ và đi qua điểm M(-3; 7) là: $\left. 4\left( {x + 3} \right) + 9\left( {y - 7} \right) = 0\Leftrightarrow 4x + 9y - 51 = 0 \right.$.

d) Đúng. Điểm D(-30; 19) thuộc đường thẳng $d_{1}$ là khẳng định đúng vì có t = -3 vào phương trình thì x = -30, y = 19.

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Cánh cổng của gia đình bạn An như hình vẽ. Bạn An muốn đo chiều cao của cái cổng (đơn vị: mét), biết rằng bạn An chỉ được nhà sản xuất công bố một vài dữ liệu: Chiều rộng của cổng là 5 m, vị trí thấp nhất của phần trên cổng cách mặt đất 3 m và từ một điểm cách chân cổng 1 m, người ta dùng thước đo được chiều cao là $\frac{91}{25} $ m.

Phương pháp giải :

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được chiều cao cổng.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Xem phần phía trên của cái cổng là một parabol, vậy để tìm được độ cao của cổng ta chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với góc tọa độ O nằm ở vị trí chân của cổng.

Gọi hàm số bậc 2 là $P: y = f(x) = ax^2 + bx + c$ ($a \neq 0$)

Do vị trí thấp nhất của phần trên cổng cách mặt đất 3 m nên $A(0;3) \in (P) \Leftrightarrow 3 = c$ (1)

Từ một điểm cách chân cổng 1m, ngta dùng thước đo được chiều cao là $\frac{91}{25}$ m nên: $B\left(1; \frac{91}{25}\right) \in (P) \Leftrightarrow \frac{91}{25} = a + b + c$ (2)

Chiều rộng của cổng là 5 m nên $C(5;3) \in (P) \Leftrightarrow 3 = 25a + 5b + c$ (3)

Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình: $\begin{cases} c = 3 \\ a + b + c = \frac{91}{25} \\ 25a + 5b + c = 3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = -\frac{4}{25} \\ b = \frac{4}{5} \\ c = 3 \end{cases}$.

Suy ra phương trình: $y = f(x) = -\frac{4}{25}x^2 + \frac{4}{5}x + 3$.

Khi đó độ cao của cổng chính là tung độ đỉnh $y_0 = -\frac{\Delta}{4a} = 4$ m.

Vậy cổng cao 4 m.

Câu 2 :

Lúc 8 giờ sáng, hai ô tô cùng xuất phát tại vị trí A và vị trí B cách nhau 100 km chạy về thành phố T. Vận tốc của hai ô tô chạy từ vị trí A và vị trí B lần lượt là 55 km/h và 45 km/h. Biết rằng tại thời điểm ô tô đi từ vị trí A đến địa điểm D cách thành phố T 14 km thì ô tô đi từ vị trí B đến địa điểm C cách thành phố T là 6 km. Hỏi thời điểm đó là bao nhiêu giờ sau khi hai xe xuất phát?

Phương pháp giải :

Gọi x (giờ) là khoảng thời gian cần tìm. Biểu diễn khoảng cách giữa A và B theo x, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để tìm x.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Gọi x (giờ) là thời gian ô tô đi từ vị trí A đến địa điểm D (x > 0).

Vì hai ô tô xuất phát cùng một lúc nên thời gian ô tô đi từ vị trí B đến địa điểm C cũng là x giờ. Do đó, quãng đường AD và BC lần lượt là 55x (km) và 45x (km).

Suy ra khoảng cách từ vị trí A và vị trí B đến thành phố T lần lượt là 55x + 14 (km) và 45x + 6 (km).

Vì khoảng cách giữa hai vị trí A và B là 100 km nên ta có phương trình:

$\sqrt{(55x+14)^2 + (45x+6)^2} = 100 $

$\Rightarrow 5050x^2 + 2080x + 232 = 10000$.

Giải phương trình trên, được nghiệm $x = \dfrac{6}{5} = 1,2 $.

Vậy thời điểm đó là 1,2 giờ sau khi hai xe xuất phát.

Câu 3 :

Cho tam giác ABC có M(2; 0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường cao kẻ từ A lần lượt có phương trình là 7x - 2y - 3 = 0 và 6x - y - 4 = 0. Phương trình của đường thẳng AB có dạng ax + by - 4 = 0 ($a, b \in \mathbb{N}$). Tính a + b.

Phương pháp giải :

Tìm tọa độ điểm A (là giao điểm của đường trung tuyến và đường cao), từ đó tìm vecto chỉ phương và vecto pháp tuyến của AB và lập phương trình đường thẳng.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Tọa độ của điểm A là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 7x - 2y - 3 = 0 \\ 6x - y - 4 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 1 \\ y = 2 \end{cases}$.

Do đó, điểm A có tọa độ (1;2).

Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là $\overrightarrow{AM} = (1; -2)$ nên nhận $\vec{n} = (2;1)$ là một vectơ pháp tuyến.

Phương trình đường thẳng AB là:

$2(x - 1) + (y - 2) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 4 = 0$.

Khi đó $\begin{cases} a = 2 \\ b = 1 \end{cases} \Rightarrow a + b = 3$.

Câu 4 :

Nhà Nam có một ao cá dạng hình chữ nhật MNPQ với chiều dài MQ = 30m, chiều rộng MN = 24m. Phần tam giác QST là nơi nuôi ếch, MS = 10m, PT = 12m (với S, T lần lượt là các điểm nằm trên cạnh MQ, PQ) (xem hình bên dưới).

Nam đứng ở vị trí N câu cá và cần tính toán khoảng cách đến nơi nuôi ếch để làm lưỡi câu. Hỏi khoảng cách từ N đến nơi nuôi ếch là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Phương pháp giải :

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp, tìm tọa độ các điểm, lập phương trình đường thẳng ST và áp dụng công thức tính khoảng cách từ N đến ST.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :


MN = 24 m và N(0; 0) nên M(0; 24). NP = MQ = 30 m nên P(30; 0).

Q và M có cùng tung độ, Q và P có cùng hoành độ nên Q(30; 24).

S và M có cùng tung độ, MS = 10 m nên S(10; 24).

T và P có cùng hoành độ, PT = 12 m nên T(30; 12).

Đường thẳng ST có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{ST} = (20; -12)$ nên nhận $\vec{n} = (3; 5)$ làm vectơ pháp tuyến. Do đó, phương trình đường thẳng ST là:

$3(x-10)+5(y-24)=0 \Leftrightarrow 3x+5y-150=0$.

Khoảng cách từ điểm N(0; 0) đến đường thẳng ST là:

$\frac{|3 . 0 + 5 . 0 - 150|}{\sqrt{3^2 + 5^2}} \approx 25,7$.

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Ta có $\Delta = 0$, nghiệm kép $x_{0} = - \dfrac{1}{2}$ và hệ số a = 4 > 0 nên $4x^{2} + 4x + 1 > 0$ $\forall x \in {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- \dfrac{1}{2}} \right\}$.

Phương pháp giải :

Sử dụng điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\).

Lời giải chi tiết :

\(f(x) = {x^2} + (m + 1)x + 2 - m > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta  = {(m + 1)^2} - 4(2 - m) < 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 6m - 7 < 0\)

\( \Leftrightarrow  - 7 < m < 1\).

Phương pháp giải :

Lập phương trình đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm A(-1; 0) và nhận $\overrightarrow{AB}$ làm vecto pháp tuyến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $A(-1;0) \in \Delta$.

Do $\Delta \perp AB$, nên vectơ pháp tuyến của $\Delta$ có dạng: $\vec{n} = \overrightarrow{AB} = (2;4)$.

Vậy phương trình tổng quát của $\Delta$ là $2(x+1)+4(y-0)=0$.

Phương trình $\Delta : x+2y+1=0$.

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...