Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: $\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right.$ là
-
A.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right)$.
-
B.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right)$.
-
C.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right)$.
-
D.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right)$.
Từ phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + mt\\y = {y_0} + nt\end{array} \right.\), ta xác định được vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (m;n)\).
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = - 3 - t}\end{array}} \right.\) là \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\).
Đáp án : D

Các bài tập cùng chuyên đề
Hãy chỉ ra một vectơ chí phương của đường thẳng \(\Delta :2x - y + 1 = 0\).
Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng Oxy. Vật thể khởi hành từ \(A\left( {2;1} \right)\) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \left( {3;4} \right)\).
a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?
b) Chứng minh rằng, tại thời điểm t (t>0) tính từ lúc khởi hành, vật thể ở vị trí có tọa độ là \(\left( {2 + 3t;1 + 4t} \right)\).
Trong hình 7.2a, nếu một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc bằng \(\overrightarrow v \) và đi qua A thì nó di chuyển trên đường nào?
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {{u_1};{u_2}} \right)\) là vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thuộc \(\Delta \), tìm tọa độ của điểm M theo tọa độ của \({M_0}\) và \(\overrightarrow u \).
-
A.
\(\overrightarrow {{n_3}} = (3;2)\)
-
B.
\(\overrightarrow {{n_2}} = (2; - 3)\)
-
C.
\(\overrightarrow {{n_4}} = (2;3)\)
-
D.
\(\overrightarrow {{n_1}} = ( - 2; - 3)\)
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 4t} \\ {y = - 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:
-
A.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {4;3} \right).$
-
B.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;4} \right).$
-
C.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1; - 2} \right).$
-
D.
$\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 4;3} \right).$
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 2t} \\ {y = 2 + 3t} \end{array} \right.$ là:
-
A.
$\overset{\rightarrow}{c} = \left( {3; - 2} \right)$.
-
B.
$\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;3} \right)$.
-
C.
$\overset{\rightarrow}{d} = \left( {- 2;3} \right)$.
-
D.
$\overset{\rightarrow}{b} = \left( {3;2} \right)$.



Danh sách bình luận