20 bài tập về phân bón hóa học có lời giải

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là:

  • A 32,33%.
  • B 63,64%.
  • C 31,81%.
  • D 46,67%.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Trong (NH2)2CO: %mN = \(\frac{{2.14}}{{60}}.100\% \) = 46,67%

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Một loại phân kali có chứa 87% K2SO4 còn lại là các tạp chất không chứa kali, độ dinh dưỡng của loại phân bón này là:

  • A

    44,8%.                           

  • B

    54,0%.                      

  • C

    39,0%.                       

  • D 47,0%.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Giả sử có 100g phân kali, trong đó có 87g K2SO4

Độ dinh dưỡng = \(\frac{{{m_{{K_2}O}}}}{{{m_{phan}}}}.100\% \)

Ta có : nK = 2nK2SO4 = 2nK2O

=> nK2O = \(\frac{{87}}{{174}}\)= 0,5mol

=> Độ dinh dưỡng = \(\frac{{94.0,5}}{{100}}.100\%  = 47\% \)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ ding dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:

  • A 34,20%
  • B 42,60%           
  • C 53,62%
  • D 26,83%

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Giả sử m = 1 kg = 1000g => mCa3(PO4)2=930 gam => nCa3(PO4)2= 930/310 = 3mol

Ca3(PO4)2+2H2SO4 (đặc)→Ca(H2PO4)2+2CaSO4

3                                                      3

Ca(H2PO4)2→P2O5

3                        3

=> %mP2O5 = 3.142/1000=42,6%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Phân kali clorua được sản xuất từ quặng sinvinit có chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng :

  • A 75%     
  • B 74,5%
  • C 67,8%
  • D 91,2%

Đáp án: B

Phương pháp giải:

$\begin{gathered}
{m_{{K_2}O}} = 47g \hfill \\
\Rightarrow {n_{{K_2}O}} = 0,5mol \Rightarrow {n_{KCl}} = 0,5.2 = 1mol \hfill \\
{K_2}O \to 2KCl \Rightarrow \% KCl = 74,5\% \hfill \\
\end{gathered} $

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

  • A 33,92%
  • B 39,76%
  • C 42,25%
  • D 45,75%

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng là thành phần về khối lượng của P2O5 trong mẫu phân

Lời giải chi tiết:

Giả sử khối lượng của mẫu phân này là 100 gam.

mCa(H2PO4)2=55,9 gam => nCa(H2PO4)2 = 55,9/234 = 0,239 mol

BTNT P: => nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,239 mol

=>%mP2O5 = 0,239.142/100 = 33,92%

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 22,5% tạp chất trơ không chứa phopho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được là

  • A 28,51%. 
  • B 52,01%.    
  • C 35,50%.
  • D 23,83%.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Đặt trong m gam có mCa3(PO4)2 = 0,775m và phần tạp chất có khối lượng tương đương là 0,225m gam

nCa3(PO4)2 = 0,775m/310 = 0,0025m (mol)

Tính độ dinh dưỡng của phân ta quy về P2O5 => nP2O5 = 0,0025m  (mol)

Phương trình: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

                        0,0025m→ 0,005m                                                    (mol)

MSupephotphat đơn =  mquặng + mH2SO4 = ? (g)

=> % P2O5 =?

Lời giải chi tiết:

Ta có thành phần chính của quặng: Ca3(PO4)2.

Đặt trong m gam có mCa3(PO4)2 = 0,775m và phần tạp chất có khối lượng tương đương là 0,225m gam

nCa3(PO4)2 = 0,775m/310 = 0,0025m (mol)

Tính độ dinh dưỡng của phân ta quy về P2O5 => nP2O5 = 0,0025m  (mol)

Phương trình: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

                        0,0025m→ 0,005m                                                    (mol)

mSupephotphat đơn =  mquặng + mH2SO4 = m + 0,005m.98 = 1,49m (g)

\(\% {P_2}{O_5} = \frac{{0,0025m.142}}{{1,49m}}.100\%  = 23,83\% \)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

  • A 39,76%.           
  • B 42,25%.           
  • C 45,75%.         
  • D 48,52%.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng của phân lân là % về khối lượng của P2O5 trong mẫu phân.

Lời giải chi tiết:

100 gam phân có chứa 69,62 gam Ca(H2PO4)2

Ca(H2PO4)2 → P2O5

234                  142 (g)

69,62          → 42,248 (g)

%mP2O5 = 42,248%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Một loại phân supephotphat kép có chứa 60,54% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

  • A 49,16%. 
  • B 36,74%. 
  • C 16,04%.           
  • D 45,75%.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng là phần trăm khối lượng của P2O5 có trong mẫu phân

Lời giải chi tiết:

100 gam có chứa 60,54 gam Ca(H2PO4)2

Ca(H2PO4)2 → P2O5

234(g)               142(g)

60,54(g)   →    36,738(g)

=> Độ dinh dưỡng của phân lân này là 36,74%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Phân đạm ure thường chỉ chứa 46% N về khối lượng. Khối lượng phân ure đủ để cung cấp 70,0 kg N là

  • A 152,2 kg.         
  • B 145,5kg.          
  • C 160,9 kg.         
  • D 200,0 kg.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Khối lượng phân ure cần để cung cấp đủ 70 kg N là: 70.(100/46) = 152,2 kg

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là bao nhiêu?

  • A 21,5%
  • B 16%
  • C 61,2%  
  • D 21,68%

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5

BTNT “P” nP2OO5 = nCa(H2PO4)2 =     

Suy ra phần trăm của P2O5 =?

Lời giải chi tiết:

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5

Số mol của Ca(H2PO4)2 là:  \({m_{Ca{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = \frac{{15,5.35,43\% }}{{100\% }} = 5,4916(g)\)      

BTNT “P” nP2OO5 = nCa(H2PO4)2 =  \(\frac{{5,4916}}{{234}} = 0,0235\,(mol)\)      

Phần trăm P2O5 là: \(\% {P_2}{O_5} = \frac{{{m_{{P_2}{O_5}}}}}{{m{\,_{mau\,phan}}}}.100\%  = \frac{{0,0235.142}}{{15,55}}.100\%  = 21,5\% \)

Đáp án A

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Một loại phân supephotphat kép chứa 69,62% canxi dihidrophotphat, còn lại các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này:

  • A 39,76%   
  • B 48,52%     
  • C 42,25%           
  • D 45,75%

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Cách tính độ dinh dưỡng của các loại phân bón

- Độ dinh dưỡng của các loại phân bón được biểu hiện bằng tỷ lệ % về khối lượng của: P2O5 ; N hoặc K2O trong lượng phân bón đó.

Lời giải chi tiết:

Phân supephotphat kép chứa muối Ca(H2PO4)2.

- Giả sử lượng phân bón là 100g => mmuối = 100.69,92% = 69,92g

=> nmuối = 69,62: 234 = 0,2975 mol

- Ta có: nP2O5 = ½ nP = ½ . 2nmuối = nmuối => mP2O5 = 0,2975.142 = 42,245g

=> Độ dinh dưỡng = %mP2O5 = 42,245: 100 = 42,245% = 42,25%

Đáp án C  

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

  • A 65,75%.
  • B 87,18%.
  • C 88,52%.
  • D 95,51%.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Ta có độ dinh dưỡng = %mK2O trong phân

Giả sử nKCl  = 2 mol thì nK2O = 1 mol

Từ  %mK2O trong phân suy ra khối lượng của phân

Tính %mKCl trong mẫu phân

Lời giải chi tiết:

Ta có độ dinh dưỡng = %mK2O trong phân

Giả sử nKCl  = 2 mol thì nK2O = 1 mol

→ %mK2O phân = \(\frac{{94.100\% }}{{{m_{phan}}}}\) = 55% 

→ m phân = 170,91 gam

→ %mKCl = (2.74,5 : 170,91).100% = 87,18%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Một loại phân lân chứa 74,88% Ca(H2PO4)2 về khối lượng, còn lại là các hợp chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng có trong loại phân lân là

  • A 54,56%.
  • B 44,54%.
  • C 45,44%.
  • D 9,92%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng trong phân lân là %P2O5

Lời giải chi tiết:

Trong 100 g phân lân có 74,88 gam Ca(H2PO4)2 → nCa(H2PO4)2 = 0,32 mol

BTNT "P" → nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,32 mol

Độ dinh dưỡng của phân lân là %mP2O5 = \(\frac{{0,32.142}}{{100}}.100\% \) = 45,44%

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là

  • A

    38,61%.

  • B

    46,53%.

  • C

    56,52%.

  • D

    68,12%.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong phân đó.

Giả sử có 100 gam phân bón

Tính khối lượng K2CO3 có trong phân bón, từ đó tính được số mol của K2CO3

Áp dụng bảo toàn nguyên tố K để tìm được số mol của K2O, từ đó tính được khối lượng của K2O

Tính % khối lượng của K2O và kết luận

Lời giải chi tiết:

Giả sử có 100 gam phân bón

\( \to {m_{{K_2}C{O_3}}} = 68,31\% .100 = 68,31\,\,gam \to {n_{{K_2}C{O_3}}} = \frac{{68,31}}{{138}} = 0,495\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố K: \(2{n_{{K_2}O}} = 2{n_{{K_2}C{O_3}}} \to {n_{{K_2}O}} = {n_{{K_2}C{O_3}}} = 0,495\,\,mol\)

\( \to {m_{{K_2}O}} = 0,495.94 = 46,54\,\,gam\)

Độ dinh dưỡng = \(\% {m_{{K_2}O}} = \frac{{46,53}}{{100}}.100\%  = 46,53\% \)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

 Phân kali clorua được sản xuất từ quặng sinvinit có chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng

  • A  75,0%       
  • B 74,5%            
  • C 67,8%                               
  • D 91,2%

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

  Xét 100 gam phân kali, khối lượng K2O là 47 gam

2KCl                      K2O

149                           94

y                              47

Suy ra \(y = {{47.\,2\,.\,74,5} \over {94}} = 74,5\)

Vậy hàm lượng KCl có trong phân là 74,5%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Một loại quặng photphat dùng để làn phân bón có chứa 35% Ca3(PO4) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

  • A 7%.       
  • B 16,03%.   
  • C 25%
  • D 35%

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Ghi nhớ độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 chứ không phải P

Lời giải chi tiết:

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 có trong loại phân đó

Lấy 100 gam quặng => mCa3(PO4)2 = 35 (g) => nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

BTNT P: => nP2O5 = nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

=> Độ dinh dưỡng =% P2O5 = [( 0,1129. 142) :100].100% = 16,03%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Phân bón hóa học: Đạm, Lân, Kali lần lượt được đánh giá theo chỉ số nào:

  • A Hàm lượng % số mol: N, P2O5, K2O.
  • B Hàm lượng % khối lượng: N, P, K.
  • C Hàm lượng % khối lượng: N, P2O5, K2O.                  
  • D Hàm lượng % khối lượng: N2O5, P2O5, K2O.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm người ta dựa vào % khối lượng của N, phân lân dựa vào % khối lượng của P2O5, phân kali dựa vào 5 khối lượng của K2O.

Lời giải chi tiết:

Phân bón hóa học: Đạm, Lân, Kali lần lượt được đánh giá theo chỉ số hàm lượng % khối lượng N, P2O5, K2O.    

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là bao nhiêu?

  • A 21,5%
  • B 16%
  • C 61,2%  
  • D 21,68%

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5

BTNT “P” nP2OO5 = nCa(H2PO4)2 =     

Suy ra phần trăm của P2O5 =?

Lời giải chi tiết:

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5

Số mol của Ca(H2PO4)2 là:  \({m_{Ca{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = \frac{{15,5.35,43\% }}{{100\% }} = 5,4916(g)\)      

BTNT “P” nP2OO5 = nCa(H2PO4)2 =  \(\frac{{5,4916}}{{234}} = 0,0235\,(mol)\)      

Phần trăm P2O5 là: \(\% {P_2}{O_5} = \frac{{{m_{{P_2}{O_5}}}}}{{m{\,_{mau\,phan}}}}.100\%  = \frac{{0,0235.142}}{{15,55}}.100\%  = 21,5\% \)

Đáp án A

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Một loại quặng photphat dùng để làn phân bón có chứa 35% Ca3(PO4) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

  • A 7%.       
  • B 16,03%.   
  • C 25%
  • D 35%

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Ghi nhớ độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 chứ không phải P

Lời giải chi tiết:

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 có trong loại phân đó

Lấy 100 gam quặng => mCa3(PO4)2 = 35 (g) => nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

BTNT P: => nP2O5 = nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

=> Độ dinh dưỡng =% P2O5 = [( 0,1129. 142) :100].100% = 16,03%

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Cho các phát biểu sau:

(1)  Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.

(2)  Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.

(3)  Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3.

(4)  Nitrophotka là một loại phân phức hợp.

(5)  Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp.

(6)  Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

Số phát biểu đúng là:

 

  • A 5
  • B 6
  • C 2
  • D 3

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

(1) Sai. Phân lâncung cấp dưới dạng muối photphat

(3) Sai. Amophot có thành phần chính là (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4

(4) Sai. Nitrophotka là phân hỗn hợp

 (6) Sai. Thành phần chính của phan superphotphat kép là Ca(H2PO4)2

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

>>KHOÁ NỀN TẢNG LỚP 12 DÀNH CHO 2K4 NĂM 2022 học sớm chiếm lợi thế luyện thi TN THPT & ĐH



Gửi bài