Bài 2. Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu SGK Lịch sử và Địa lí 7 Kết nối tri thức


Hãy giới thiệu nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

? mục 1.a

Trả lời câu hỏi mục 1.a trang 15 SGK Lịch sử và Địa lý 7

1. Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy giới thiệu nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.

Phương pháp giải:

B1: Quan sát hình 1 SGK trang 14, từ hướng mũi tên thấy được tuyến hành trình của các cuộc phát kiến địa lý.

B2: Đọc mục 1-a SGK trang 15, các từ khóa cần chú ý: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, B. Đi-a-xơ, mũi Hảo Vọng, C. Cô-lôm-bô, châu Mỹ, Ga-ma,

B3: Giải thích cụ thể trong bài

Lời giải chi tiết:

Nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.

- Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là những nước đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý.

- Năm 1487, B. Đi-a-xơ đã dẫn đầu đoàn thám hiểm Bồ Đào Nha đi đến cực Nam Châu Phi – mũi Hảo Vọng

- Năm 1492, C. Cô-lôm-bô cùng đoàn thủy thủ Tây Ban Nha đã tìm ra vùng đất mới – châu Mỹ.

- Năm 1497, V. Ga-ma cùng 4 chiếc tàu rời Bồ Đào Nha đã vòng qua điểm cực Nam châu Phi và đến được bến Ca-li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ.

- Năm 1519, Ph. Ma-gien-lăng cùng đoàn thám hiểm Tây Ban Nha hoàn thành chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới (1522).

2. Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Phương pháp giải:

B1: Quan sát hình 1 trang 14 và đọc mục 1-a SGK trang 15, từ hướng mũi tên thấy được hành trình của các cuộc phát kiến địa lý.

B2: Xác định điểm khởi đầu và kết thúc của các cuộc phát kiến.

B3: Giải thích cụ thể trong bài

Lời giải chi tiết:

Cuộc phát kiến địa lý của Ma-gien-lăng là cuộc phát kiến địa lý quan trọng nhất vì:

- Đây là cuộc phát kiến có hành trình dài nhất trong lịch sử các cuộc phát kiến địa lý. Ma-gien-lăng cùng đoàn thủy thủ xuất phát từ Tây Ban Nha đã đi vòng quanh thế giới, đi qua các đại dương lớn như Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

- Chứng tỏ luận điểm “Trái đất hình tròn” là đúng đắn, đây là cơ sở rất lớn để các nhà văn, nhà thơ, nhà thiên văn học, triết học thời kỳ Văn hóa Phục Hưng bảo vệ cho luận điểm “Mặt trời là trung tâm” và “Trái đất hình tròn”.

- Thúc đẩy quá trình hoàn thành bản đồ thế giới từ đó tạo điều kiện cho các cuộc phát kiến tiếp theo.

- Tạo cơ sở quan trọng làm sụp đổ các tư tưởng triết học bảo thủ, sai lầm của giáo hội Thiên Chúa.

? mục 1.b

Trả lời câu hỏi mục 1.b trang 16 SGK Lịch sử và Địa lý 7

Hãy trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 1-b SGK trang 15

B2: Các từ khóa cần chú ý: con đường mới, vùng đất mới, thị trường, nguyên liệu, thương nghiệp

B3: Giải thích cụ thể trong bài.

Lời giải chi tiết:

Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí:

- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển,..

- Đem về cho châu Âu khối lượng vàng bạc, nguyên liệu; thúc đẩy nền sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển.

- Làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen và quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa,…

? mục 2.a

Trả lời câu hỏi mục 2.a trang 17 SGK Lịch sử và Địa lý 7

1. Hãy cho biết quá trình tích lũy vốn và tập trung nhân công của giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu như thế nào.

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 2-a SGK trang 16 – 17.

B2: Các từ khóa cần chú ý: tước đoạt, tư liệu sản xuất, rào đất cướp ruộng, làm thuê, công xưởng, tư bản, tích lũy vốn ban đầu, công ty thương mại.

B3: Giải thích cụ thể trong bài.

Lời giải chi tiết:

- Quá trình tích lũy vốn:

+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên từ các nước thuộc địa châu Á, châu Phi, châu Mỹ đem về châu Âu.

+ Ở trong nước, họ dùng bạo lực và nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ công,…

- Việc tập trung nhân công được thể hiện:

+ Thực hiện “rào đất cướp ruộng” tước đoạt ruộng đất của nông nô và biến họ trở thành người làm thuê cho các công xưởng của tư bản.

+ Những người nô lệ da đen ở châu Phi cũng bị bắt để bán cho các chủ đồn điền, hầm mỏ ở châu Âu và châu Mỹ làm nhân công.

=> Như vậy có thể khẳng định rằng quá trình tích lũy vốn và tập trung nhân công của giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu chính là “quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy”.

2. Nêu những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 2-a SGK trang 16 – 17.

B2: Các từ khóa cần chú ý: Quan hệ chủ - thợ, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa.

Lời giải chi tiết:

- Sự xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: Quan hệ chủ - thợ được hình thành giữa những chủ công trường thủ công, chủ đồn điền với những người lao động làm thuê. Đây thực chất là quan hệ bóc lột giai cấp.

- Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị thặng dư, người lao động không được sở hữu bất cứ tài sản nào trong xã hội. Mọi tài sản đều thuộc về giới chủ, công nhân phải bán sức lao động của mình để nhận về đồng lương ít ỏi.

- Các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:

+ Trong công nghiệp xuất hiện các công trường thủ công với các hình thức như công trường thủ công phân tán, công trường thủ công tập trung và công trường thủ công hỗn hợp.

+ Trong nông nghiệp xuất hiện các trang trại của phú nông, nông trang của địa chủ phong kiến, trại ấp của tư sản nông nghiệp.

? mục 2.b

Trả lời câu hỏi mục 2.b trang 17 SGK Lịch sử và Địa lý 7

Hãy cho biết những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai đoạn này

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 2-b SGK trang 17.

B2: Quan sát hình 4 SGK trang 17 từ thông tin trong hình thấy được nguồn gốc và vai trò của giai cấp mới – tư sản và vô sản.

Lời giải chi tiết:

- Sự phát triển mạnh mẽ của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy sự xuất hiện của các giai cấp mới trong xã hội phong kiến Tây Âu.

- 2 giai cấp mới xuất hiện trong xã hội Tây Âu lúc bấy giờ là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

- Trong xã hội xuất hiện những mâu thuẫn mới: mâu thuẫn giữa tư sản và lãnh chúa phong kiến, giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, lãnh chúa phong kiến.

- Sự ra đời của các giai cấp, tầng mới tạo điều kiện cho sự ra đời các học thuyết xã hội mới đặc biệt là học thuyết tư bản chủ nghĩa và học thuyết xã hội chủ nghĩa ở giai đoạn sau đó.

Luyện tập

Trả lời câu hỏi phần Luyện tập trang 17 SGK Lịch sử và Địa lí 7

1. Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 1-b SGK trang 16.

B2: Các từ khóa cần chú ý: con đường mới, vùng đất mới, thị trường mới.

Lời giải chi tiết:

- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán từ Tây Á và Địa Trung Hải lại do người Ả - rập độc chiếm => vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tìm con đường thương mại giữa phương Đông và châu Âu.

- Các cuộc phát kiến địa lí với mục đích tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, những dân tộc mới, những kiến thức mới, tăng cường giao lưu giữa các châu lục. Nó đáp ứng đúng (hoặc hơn) mục tiêu ban đầu đặt ra. Chính vì thế, đây là hệ quả quan trọng nhất của các cuộc phát kiến địa lí.

Như vậy có thể khẳng định rằng hệ quả quan trọng nhất của các cuộc phát kiến địa lí là: Mở ra những con đường mới, chân trời mới, vùng đất mới.

2. Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 2-b SGK trang 17.

B2: Quan sát hình 4 SGK trang 17 thấy được sự xuất hiện của 2 giai cấp mới đó là tư sản và vô sản.

Lời giải chi tiết:

Biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là xuất hiện giai cấp mới là tư sản và vô sản.

Vận dụng

Trả lời câu hỏi mục Vận dụng trang 17 SGK Lịch sử và Địa lý 7

Một hậu quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào?

Phương pháp giải:

B1: Đọc mục 1-b SGK trang 16.

B2: Sử dụng công cụ tìm kiếm với các từ khóa: Việt Nam năm 1858, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến 1884.

Lời giải chi tiết:

Các nước phương Tây chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thế kỷ XIX, nhu cầu về nguyên nhiên liệu, thị trường, nhân công là vô cùng lớn. Họ đã đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa ở khắp nơi trên thế giới.

Việt Nam cũng bị các nước thực dân nhắm đến đặc biệt là tư bản Pháp. Vào năm 1858, Pháp nổ súng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam và sau đó hoàn thành quá trình này vào năm 1884 với hiệp ước Pa-tơ-nốt với triều đình Huế. Từ đây Việt Nam từ vị thế là một quốc gia có độc lập chủ quyền đã bị biến thành thuộc địa của nước Pháp.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu