Xiên xẹo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Không thẳng, không ngay (nói khái quát).
Ví dụ:
Vết nứt chạy xiên xẹo trên bức tường cũ.
Nghĩa: Không thẳng, không ngay (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Cây bút chì vẽ một đường xiên xẹo trên giấy.
- Sợi dây phơi quần áo căng xiên xẹo giữa hai gốc cây.
- Bạn ấy xếp que tính xiên xẹo nên hàng không thẳng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con dốc đất bị mưa xói lở, để lại những vệt đường xiên xẹo.
- Dòng chữ viết vội trở nên xiên xẹo, như đang chạy trốn khỏi dòng kẻ.
- Chiếc khăn treo vội trên móc, rủ xuống một cách xiên xẹo.
3
Người trưởng thành
- Vết nứt chạy xiên xẹo trên bức tường cũ.
- Những mái tôn chắp vá xiên xẹo, lấp lánh dưới nắng chiều của khu ngoại ô.
- Con phố nhỏ ngoằn ngoèo, những dây điện chằng chịt buông xiên xẹo qua đầu người qua lại.
- Trong cuốn sổ cũ, ký ức hiện về qua những dòng mực xiên xẹo, lúc đậm lúc nhòe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không thẳng, không ngay (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xiên xẹo | trung tính khẩu ngữ; sắc thái hơi chê; mức độ rõ, dễ thấy Ví dụ: Vết nứt chạy xiên xẹo trên bức tường cũ. |
| xiêu vẹo | trung tính; mức độ mạnh, dáng lệch thấy rõ; hay tả vật Ví dụ: Cái cột điện xiêu vẹo giữa gió. |
| lệch lạc | trung tính–sách vở; mức độ vừa; thiên về lệch khỏi trục Ví dụ: Hàng rào bị lệch lạc sau trận bão. |
| khấp khểnh | khẩu ngữ; mức độ vừa; nhấn nhịp gồ ghề, không ngay Ví dụ: Viên gạch lát khấp khểnh trên nền. |
| nghiêng ngả | khẩu ngữ; mức độ mạnh; lệch nhiều, chực đổ Ví dụ: Cây cột nghiêng ngả sau cơn gió lớn. |
| thẳng thớm | khẩu ngữ; mức độ mạnh; ngay ngắn, vào nếp Ví dụ: Xếp lại cho thẳng thớm đi. |
| ngay ngắn | trung tính; mức độ vừa; trật tự, thẳng Ví dụ: Đặt ghế cho ngay ngắn. |
| thẳng băng | khẩu ngữ; mức độ mạnh; hoàn toàn không cong Ví dụ: Con đường chạy thẳng băng qua cánh đồng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự vật không thẳng, không ngay, ví dụ như đường đi, cây cối.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự không hoàn hảo.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không hoàn hảo hoặc không đúng chuẩn.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả sự vật có hình dáng không thẳng, không ngay.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự không thẳng khác như "lệch lạc".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất xiên xẹo", "hơi xiên xẹo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
