Xe

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ, có bánh lăn.
Ví dụ: Tôi gửi xe ở bãi trước cổng.
2.
danh từ
Tên gọi một quân trong cờ tướng hay trong bài tam cúc, bài tứ sắc.
Ví dụ: Tôi đổi xe lấy pháo để mở thế công.
3.
danh từ
Ống dài và nhỏ dùng để hút thuốc lào, thuốc phiện.
Ví dụ: Anh đặt chiếc xe xuống, gạt tàn lặng lẽ.
4.
động từ
Làm cho các sợi nhỏ xoắn chặt với nhau thành sợi lớn.
Ví dụ: Cô thợ xe tơ, sợi ra đều như dòng nước.
5.
động từ
(văn chương). Làm cho kết đôi với nhau thành vợ chồng.
Nghĩa 1: Phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ, có bánh lăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba chở tôi đến trường bằng xe máy.
  • Chiếc xe đạp của em có chuông kêu leng keng.
  • Chúng tôi đứng trên vỉa hè chờ xe buýt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường vắng bỗng rộn ràng khi đoàn xe chạy qua.
  • Cậu ấy tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe đạp tốt hơn.
  • Mưa lớn làm nhiều xe phải dừng lại dưới mái hiên.
3
Người trưởng thành
  • Tôi gửi xe ở bãi trước cổng.
  • Có lúc, chiếc xe chỉ là phương tiện; có lúc, nó chở cả những mong ước tuổi trẻ.
  • Trong đêm khuya, tiếng máy xe thành nhịp thở dài của phố xá.
  • Một chiếc xe cũ vẫn đáng tin khi bàn tay người lái biết giữ gìn.
Nghĩa 2: Tên gọi một quân trong cờ tướng hay trong bài tam cúc, bài tứ sắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đi quân xe thẳng một mạch qua bàn cờ.
  • Xe ăn tốt rồi mở đường cho mã.
  • Bạn giữ xe ở góc để canh tướng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỉ một nước xe dọc, cậu ấy lật ngược thế cờ.
  • Mình dùng xe chốt cánh phải để khóa đường đối thủ.
  • Xe phối hợp với pháo tạo thành thế tấn công rất mạnh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đổi xe lấy pháo để mở thế công.
  • Có ván cờ, giữ được một con xe cũng như giữ được lối thoát duy nhất.
  • Khi xe đã thông trục, áp lực dồn lên khiến đối phương lúng túng.
  • Một nước đi vội, xe lạc đường và thế trận bỗng rỗng ruột.
Nghĩa 3: Ống dài và nhỏ dùng để hút thuốc lào, thuốc phiện.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông lão đặt xe thuốc lào xuống hiên nhà.
  • Chiếc xe gỗ cũ được treo trên vách bếp.
  • Bác cất xe vào góc cho an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong ký ức làng quê, tiếng rít xe thuốc lào vang lên ở quán nước.
  • Người thợ khéo tay tiện một chiếc xe nhỏ, cầm vừa tay.
  • Chiếc xe tre qua năm tháng ngả màu sẫm, bóng lên vì dùng nhiều.
3
Người trưởng thành
  • Anh đặt chiếc xe xuống, gạt tàn lặng lẽ.
  • Chiếc xe truyền tay trong quán, khói bay như một thở dài mỏi mệt.
  • Có người bỏ được khói, nhưng vẫn giữ chiếc xe như một kỷ niệm tuổi trẻ.
  • Trên vách gỗ, cái xe tre treo im, mùi nhựa thuốc cũ còn phảng phất.
Nghĩa 4: Làm cho các sợi nhỏ xoắn chặt với nhau thành sợi lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà đang xe sợi bông trước hiên.
  • Cô xe len để đan khăn ấm.
  • Hai chị em cùng xe cỏ làm dây buộc diều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bàn tay mẹ thoăn thoắt xe sợi, thành cuộn chỉ đều tăm tắp.
  • Họ xe những sợi tơ mảnh thành bó, chuẩn bị dệt vải.
  • Sợi được xe kỹ nên sợi dây bền và mịn.
3
Người trưởng thành
  • Cô thợ xe tơ, sợi ra đều như dòng nước.
  • Người ta bảo: sợi chỉ xe khéo thì áo mặc lâu bền, cũng như tình chăm chút thì ít phai.
  • Tiếng guồng quay xe sợi rì rầm, gom kiên nhẫn thành từng vòng tròn nhỏ.
  • Ngày xưa, bà nội ngồi xe bông đến khuya, chậm mà chắc, như xe lại ký ức.
Nghĩa 5: (văn chương). Làm cho kết đôi với nhau thành vợ chồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ, có bánh lăn.
Nghĩa 2: Tên gọi một quân trong cờ tướng hay trong bài tam cúc, bài tứ sắc.
Nghĩa 3: Ống dài và nhỏ dùng để hút thuốc lào, thuốc phiện.
Nghĩa 4: Làm cho các sợi nhỏ xoắn chặt với nhau thành sợi lớn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xe Trung tính, phổ biến, kỹ thuật Ví dụ: Cô thợ xe tơ, sợi ra đều như dòng nước.
xoắn Trung tính, phổ biến, dùng cho việc làm cho vật gì đó cuộn lại, vặn lại Ví dụ: Cô ấy đang xoắn những sợi chỉ thành cuộn.
se Trung tính, thường dùng cho sợi nhỏ, chỉ, tơ, có ý nghĩa làm cho xoắn lại thành sợi Ví dụ: Bà cụ se từng sợi tơ thành chỉ.
tháo Trung tính, phổ biến, có ý nghĩa gỡ ra, làm rời ra khỏi trạng thái xoắn, buộc Ví dụ: Anh ấy tháo sợi dây bị rối.
gỡ Trung tính, thường dùng khi có sự rối, thắt nút, có ý nghĩa làm cho rời ra, hết rối Ví dụ: Cô bé cẩn thận gỡ từng sợi tóc rối.
Nghĩa 5: (văn chương). Làm cho kết đôi với nhau thành vợ chồng.
Từ đồng nghĩa:
kết duyên se duyên
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xe Văn chương, trang trọng, cũ Ví dụ:
kết duyên Trang trọng, văn chương, có ý nghĩa gắn bó thành vợ chồng Ví dụ: Hai người đã kết duyên vợ chồng sau nhiều năm tìm hiểu.
se duyên Trang trọng, văn chương, thường có ý nghĩa mai mối hoặc định mệnh gắn kết Ví dụ: Ông tơ bà nguyệt đã se duyên cho họ.
chia lìa Trang trọng, đau buồn, văn chương, có ý nghĩa tách rời, không còn ở bên nhau Ví dụ: Chiến tranh đã khiến nhiều gia đình phải chia lìa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ phương tiện đi lại như ô tô, xe máy.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ phương tiện giao thông hoặc trong các bài viết về cờ tướng, bài tam cúc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng với nghĩa ẩn dụ như "xe duyên" để chỉ việc kết đôi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành dệt may để chỉ việc xe sợi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ phương tiện giao thông.
  • Có thể mang sắc thái trang trọng hoặc nghệ thuật khi dùng trong văn chương.
  • Phong cách chuyên ngành khi dùng trong ngành dệt may.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "xe" khi nói về phương tiện giao thông hoặc trong ngữ cảnh cờ tướng.
  • Tránh dùng "xe" với nghĩa ống hút thuốc trong giao tiếp thông thường.
  • Biến thể như "xe duyên" thường dùng trong văn chương.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "xe".
  • Phân biệt rõ ngữ cảnh để tránh hiểu sai, đặc biệt khi dùng trong văn chương.
  • Chú ý cách phát âm và ngữ điệu để phù hợp với từng ngữ cảnh sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
1) Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ (ví dụ: "một chiếc xe", "xe mới"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ (ví dụ: "Anh ấy xe sợi").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường kết hợp với danh từ, trạng từ.