Lốp

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vành cao su bọc ruột bánh xe ôtô, môtô, xe đạp, v.v., tiếp xúc trực tiếp với mặt đường.
Ví dụ: Lốp xe này đã đến hạn thay.
2.
tính từ
(Lúa) có thân cao, lá dài nhưng hạt lép, do sinh trưởng quá mạnh.
Ví dụ: Ruộng bên bờ đê năm nay lúa lốp khá nhiều.
Nghĩa 1: Vành cao su bọc ruột bánh xe ôtô, môtô, xe đạp, v.v., tiếp xúc trực tiếp với mặt đường.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố thay lốp xe đạp cho em.
  • Chiếc lốp ô tô in vệt trên nền đất ướt.
  • Lốp mòn thì đi dễ trơn trượt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu kiểm tra áp suất lốp trước khi đạp lên dốc.
  • Sau cơn mưa, bùn bám vào lốp khiến bánh quay nặng hơn.
  • Âm thanh lốp nghiến đường vang lên khi xe phanh gấp.
3
Người trưởng thành
  • Lốp xe này đã đến hạn thay.
  • Đi đường dài, tôi luôn mang theo một chiếc lốp dự phòng, như mang theo một chút yên tâm.
  • Lốp chạm nhựa đường, tiếng rền khẽ nhắc tôi đi chậm lại giữa đêm vắng.
  • Giữa phố đông, mùi cao su nóng từ lốp trộn với khói xe, nghe mệt mà quen.
Nghĩa 2: (Lúa) có thân cao, lá dài nhưng hạt lép, do sinh trưởng quá mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Ruộng ấy có mấy khóm lúa lốp nên ít hạt.
  • Bà bảo lúa lốp thì gặt lên sẽ nhẹ tay.
  • Nhìn cây lúa cao nhưng lốp, thóc không đầy bông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vụ này bón đạm quá tay nên lúa bị lốp, bông dài mà hạt rỗng.
  • Cánh đồng xanh rờn, đẹp mắt nhưng nhiều đám lúa lốp khiến nông dân lo lắng.
  • Thân lúa vươn cao phơi nắng, song bông lại lốp, chẳng được bao nhiêu hạt.
3
Người trưởng thành
  • Ruộng bên bờ đê năm nay lúa lốp khá nhiều.
  • Lúa lốp là lời nhắc về sự cân bằng: nuôi cây quá đà, hạt sẽ không đầy.
  • Nhìn bông lúa lốp, người già trong làng lắc đầu, nhớ mùa xưa tiết chế phân bón.
  • Cây lúa lốp đứng phất phơ, đẹp mà buồn, vì ruột bông rỗng không.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vành cao su bọc ruột bánh xe ôtô, môtô, xe đạp, v.v., tiếp xúc trực tiếp với mặt đường.
Từ đồng nghĩa:
vỏ xe
Từ Cách sử dụng
lốp Trung tính, chỉ bộ phận của phương tiện giao thông Ví dụ: Lốp xe này đã đến hạn thay.
vỏ xe Trung tính, khẩu ngữ, dùng phổ biến Ví dụ: Chiếc xe bị thủng vỏ xe nên phải vá lại.
Nghĩa 2: (Lúa) có thân cao, lá dài nhưng hạt lép, do sinh trưởng quá mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về xe cộ, ví dụ như "lốp xe bị xẹp".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về kỹ thuật ô tô, xe máy hoặc nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành cơ khí ô tô và nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Thuộc phong cách kỹ thuật khi nói về xe cộ, và có thể mang sắc thái tiêu cực khi nói về lúa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả chi tiết về bộ phận của xe hoặc tình trạng cây lúa.
  • Tránh dùng từ này khi không có ngữ cảnh rõ ràng về xe cộ hoặc nông nghiệp.
  • "Lốp" có thể bị nhầm lẫn với "lớp" trong một số trường hợp phát âm không rõ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lớp" do phát âm gần giống.
  • Khi nói về lúa, cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm với nghĩa thông thường về xe cộ.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ chỉ định (này, kia). Tính từ: Thường đi kèm với danh từ (lúa, cây) hoặc động từ (là).