Tó
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nạng hoặc giá để chống, đỡ tạm thời.
Ví dụ :
Chị mượn cái tó để đỡ chân đau mà ra chợ.
2.
danh từ
Gùi nhỏ.
Ví dụ :
Cô gùi cái tó sau lưng, thoang thoảng mùi lá rừng mới hái.
Nghĩa 1: Nạng hoặc giá để chống, đỡ tạm thời.
1
Học sinh tiểu học
- Ông nội chống cái tó để tập đi trong sân.
- Thợ dùng cái tó kê dưới mái nhà cho khỏi sập.
- Cây non được buộc vào cái tó tre để đứng vững.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh thợ mộc dựng một cái tó tạm dưới xà gỗ trước khi thay đinh.
- Sau cơn bão, họ chèn tó vào cổng để khỏi đổ vì gió.
- Trong buổi lao động, nhóm em làm một cái tó bằng tre để chống bức vách lung lay.
3
Người trưởng thành
- Chị mượn cái tó để đỡ chân đau mà ra chợ.
- Thợ xây kê tó dưới dầm sàn, nghe tiếng gỗ răng rắc mà vẫn yên tâm vì đã chống đúng chỗ.
- Con đường đang sửa, người ta dựng những cái tó dọc taluy, nhìn lên mới thấy công trình đứng vững nhờ những điểm tựa tạm bợ ấy.
- Đôi khi cuộc đời cũng cần một cái tó, không phải để đi mãi, mà để qua đoạn chông chênh rồi buông ra.
Nghĩa 2: Gùi nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
- Bà mang cái tó đựng rau rừng về nhà.
- Em đeo cái tó nhỏ sau lưng, bỏ mấy quả bắp vào.
- Chị để cái tó tre ở góc bếp cho khô.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người phụ nữ địu cái tó lợp mây, bước qua con suối cạn.
- Bạn em khoe chiếc tó mới, đan khít nên đựng được nhiều mận.
- Đi thực địa, thầy giao cho nhóm mang theo một cái tó để đựng mẫu lá.
3
Người trưởng thành
- Cô gùi cái tó sau lưng, thoang thoảng mùi lá rừng mới hái.
- Chiếc tó mòn vai kể câu chuyện mùa nương qua từng vết bóng trên quai đeo.
- Anh gửi vào cái tó vài bắp ngô, gọi đó là phần chia cho bữa tối ấm lửa.
- Trong chợ phiên, những cái tó tre phơi nắng, mắt đan tròn như những đồng tiền bình yên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng ở các vùng nông thôn hoặc miền núi, nơi người dân sử dụng gùi trong sinh hoạt hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả đời sống nông thôn hoặc văn hóa dân tộc thiểu số.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự mộc mạc, gần gũi với đời sống thường nhật của người dân lao động.
- Phong cách dân dã, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả các hoạt động sinh hoạt ở nông thôn hoặc miền núi.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động như "gùi", "đỡ", "chống".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có âm tương tự nhưng nghĩa khác.
- Khác biệt với "gùi" ở kích thước và cách sử dụng.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một cái tó", "cái tó này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, hai, vài) và từ chỉ định (này, kia).

Danh sách bình luận