Cọc

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đoạn tre, gỗ,... thường có đầu nhọn, dùng để cắm vào đất hoặc vào vật khác.
Ví dụ: Anh thợ đo đất cắm cọc đúng vị trí quy hoạch.
2.
danh từ
Tập hợp gồm nhiều đồng tiền xếp thành hình trụ.
Ví dụ: Cô ấy đặt cọc tiền lên bàn trước khi kiểm sổ.
3.
tính từ
Còi, không lớn lên được như bình thường (nói về người hoặc cây cối).
Ví dụ: Cô bé sinh thiếu tháng nên người hơi cọc.
Nghĩa 1: Đoạn tre, gỗ,... thường có đầu nhọn, dùng để cắm vào đất hoặc vào vật khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố đóng cọc quanh vườn để làm hàng rào.
  • Chú công nhân cắm cọc đánh dấu chỗ trồng cây.
  • Thuyền buộc vào cọc ngoài bến nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người ta hạ cọc xuống bờ sông để chống sạt lở.
  • Họ căng dây từ cọc này sang cọc kia để kẻ đường chạy.
  • Những chiếc cọc mốc rêu cho thấy mực nước đã từng dâng tới đó.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ đo đất cắm cọc đúng vị trí quy hoạch.
  • Đóng cọc là cách neo ý định của con người xuống mặt đất, biến bản vẽ thành hiện thực.
  • Cọc ở bãi sông trơ ra sau mùa lũ, như những dấu chấm câu của dòng chảy.
  • Tôi buộc chiếc xuồng vào cọc, nghe nước vỗ lạch bạch dưới mạn.
Nghĩa 2: Tập hợp gồm nhiều đồng tiền xếp thành hình trụ.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ xếp những đồng xu thành một cọc gọn gàng.
  • Con đếm được một cọc tiền trong ống tiết kiệm.
  • Cô thu ngân đặt từng cọc tiền lên khay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị thủ quỹ gom lẻ rồi buộc thành cọc cho dễ kiểm.
  • Trên bàn, các cọc tiền xếp ngay ngắn theo mệnh giá.
  • Cậu bạn khoe ống heo đầy, đổ ra xếp thành mấy cọc nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy đặt cọc tiền lên bàn trước khi kiểm sổ.
  • Những cọc tiền mới rút còn thơm mùi giấy, nghe sột soạt trong tay.
  • Một cọc tiền có thể giải quyết việc gấp, nhưng cũng dễ làm người ta nặng lòng.
  • Anh chia tiền thành cọc rõ ràng để khỏi lẫn lộn chi tiêu.
Nghĩa 3: Còi, không lớn lên được như bình thường (nói về người hoặc cây cối).
1
Học sinh tiểu học
  • Cây bưởi sau nhà bị cọc nên quả ít.
  • Bạn ấy người nhỏ, hơi cọc so với bạn cùng lớp.
  • Luống rau thiếu nắng nên cây cọc, lá vàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Do đất cằn, đám mía mọc cọc, thân ngắn và ít lóng.
  • Thằng bé biếng ăn nên trông cọc hơn bạn bè.
  • Cây hoa trồng chậu lâu ngày bị cọc, nụ ra thưa thớt.
3
Người trưởng thành
  • Cô bé sinh thiếu tháng nên người hơi cọc.
  • Cây cọc vì thiếu dinh dưỡng, đứng đó mà không chịu vươn lên.
  • Thân phận cũng như một cái cây cọc: thiếu gốc rễ tốt, lớn mấy cũng chừng ấy.
  • Nhìn ruộng ngô cọc sau hạn, người nông dân chỉ biết thở dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đoạn tre, gỗ,... thường có đầu nhọn, dùng để cắm vào đất hoặc vào vật khác.
Nghĩa 2: Tập hợp gồm nhiều đồng tiền xếp thành hình trụ.
Nghĩa 3: Còi, không lớn lên được như bình thường (nói về người hoặc cây cối).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
cao lớn
Từ Cách sử dụng
cọc Miêu tả sự kém phát triển về thể chất, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc thương cảm. Ví dụ: Cô bé sinh thiếu tháng nên người hơi cọc.
còi Trung tính, miêu tả sự nhỏ bé, kém phát triển về thể chất. Ví dụ: Đứa bé trông hơi còi so với tuổi.
cao lớn Trung tính, miêu tả vóc dáng phát triển tốt, vượt trội. Ví dụ: Anh ấy có vóc dáng cao lớn, khỏe mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vật dụng hàng ngày như cọc tre, cọc gỗ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả chi tiết về cấu trúc hoặc thiết kế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, ví dụ như "cọc tiền" để chỉ sự giàu có.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong xây dựng hoặc nông nghiệp để chỉ các vật liệu hoặc phương pháp cố định.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
  • Không mang tính trang trọng, phù hợp với nhiều ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các vật thể có hình dạng hoặc chức năng tương tự cọc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi có từ thay thế cụ thể hơn.
  • Có thể gây nhầm lẫn với "cọc" trong nghĩa khác nếu không rõ ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cọc" trong nghĩa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "cột" ở chỗ "cọc" thường nhỏ hơn và có đầu nhọn.
  • Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "bị".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ (một, hai), tính từ (nhỏ, lớn). Tính từ: Kết hợp với danh từ (người, cây), động từ (bị, trở nên).
cột trụ chốt đinh neo mốc rào thanh que chồng