Thanh

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật có hình dài, mỏng, nhỏ bản
Ví dụ: Anh đưa tôi một thanh sô-cô-la.
2.
danh từ
Thanh điệu (nói tắt)
Ví dụ: Chị phát âm chính xác từng thanh.
3.
tính từ
Rất trong, không lẫn một chút gì làm cho đục, mờ, cho bợn cái bản sắc riêng, gây cảm giác thích thú, dễ chịu
Ví dụ: Không khí ở vùng núi rất thanh.
4.
tính từ
Có hình dáng, đường nét mảnh mai, dễ trông
Ví dụ: Cô ấy có gương mặt thanh.
5.
tính từ
(id.). Lịch sự, không thô tục
Ví dụ: Giọng điệu ấy thanh và chừng mực.
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật có hình dài, mỏng, nhỏ bản
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bẻ một thanh kẹo cho em.
  • Thầy phát cho mỗi bạn một thanh phấn.
  • Bố cắt vài thanh củi để nhóm bếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy ghép các thanh gỗ thành một chiếc khung nhỏ.
  • Cô thợ dùng thanh kim loại mảnh để nắn lại bản lề.
  • Tôi đánh dấu lên từng thanh sách đỡ để sắp xếp ngăn kệ.
3
Người trưởng thành
  • Anh đưa tôi một thanh sô-cô-la.
  • Họ kê thêm vài thanh gỗ cho sàn đỡ lún.
  • Kỹ sư đo độ võng của thanh dầm trong lúc thử tải.
  • Cô thợ bạc uốn một thanh bạc mỏng thành chiếc nhẫn.
Nghĩa 2: Thanh điệu (nói tắt)
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy em đánh đúng thanh trong tiếng Việt.
  • Tiếng này đọc sai thanh nên nghĩa đổi khác.
  • Em luyện hai thanh cho tròn tiếng: sắc và huyền.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy hay nhầm thanh hỏi với thanh ngã khi đọc thơ.
  • Cô phân tích vì sao đổi thanh thì nhịp câu cũng đổi.
  • Bảng phiên âm cho thấy mỗi thanh có độ cao khác nhau.
3
Người trưởng thành
  • Chị phát âm chính xác từng thanh.
  • Trong lớp ngữ âm, thầy nhấn mạnh vai trò của đường cao độ khi lên thanh.
  • Điệu hát quan họ luyến láy làm các thanh chuyển mượt như tơ.
  • Người miền khác nhau có thói quen xử lý thanh rất riêng.
Nghĩa 3: Rất trong, không lẫn một chút gì làm cho đục, mờ, cho bợn cái bản sắc riêng, gây cảm giác thích thú, dễ chịu
1
Học sinh tiểu học
  • Nước suối trong và thanh.
  • Gió sớm thổi mát, nghe thật thanh.
  • Tiếng chuông chùa vang lên rất thanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ly trà vừa rót có hương nhẹ, vị thanh.
  • Sáng mùa thu, bầu trời cao và thanh đến lạ.
  • Âm sắc cây sáo này mảnh mà thanh, nghe rõ từng nốt.
3
Người trưởng thành
  • Không khí ở vùng núi rất thanh.
  • Câu chữ giản dị mà thanh, không cần tô vẽ.
  • Vị ngọt của món chè thanh và không gắt, ăn nhẹ bụng.
  • Tiếng cười ấy thanh như nước chảy qua sỏi, nghe là thấy dịu lòng.
Nghĩa 4: Có hình dáng, đường nét mảnh mai, dễ trông
1
Học sinh tiểu học
  • Cô có bàn tay thanh.
  • Chiếc lá dài, nhìn rất thanh.
  • Chiếc bình hoa thân cao, dáng thanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nét bút của bạn ấy mềm và thanh.
  • Ngọn tháp vươn lên mảnh, dáng thanh giữa trời.
  • Bộ váy này cắt đơn giản mà trông thanh hẳn ra.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy có gương mặt thanh.
  • Đường cong của cây cầu thanh và dứt khoát.
  • Mẫu đèn này giữ tỉ lệ thanh nên không chiếm chỗ.
  • Một nhát gọt thừa sẽ phá mất cái dáng thanh của khúc gỗ.
Nghĩa 5: (id.). Lịch sự, không thô tục
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nói chuyện thật thanh.
  • Trò chơi này vui mà vẫn thanh.
  • Bài hát dùng lời rất thanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cách đùa của cậu ấy nhẹ nhàng, nghe thanh chứ không sỗ sàng.
  • Bữa tiệc nhỏ, câu chuyện thanh nên ai cũng thoải mái.
  • Bức thư tỏ tình viết thanh, không phô trương.
3
Người trưởng thành
  • Giọng điệu ấy thanh và chừng mực.
  • Hài hước muốn bền thì phải thanh, đừng sa vào tục.
  • Bút pháp của nhà văn giữ được cái thanh giữa những đề tài gai góc.
  • Giữa quán đông, họ vẫn giữ lời ăn tiếng nói thanh để tôn trọng nhau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật có hình dài, mỏng, nhỏ bản
Nghĩa 2: Thanh điệu (nói tắt)
Nghĩa 3: Rất trong, không lẫn một chút gì làm cho đục, mờ, cho bợn cái bản sắc riêng, gây cảm giác thích thú, dễ chịu
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thanh Tích cực, trang trọng hoặc văn chương, nhấn mạnh sự tinh khiết tuyệt đối, không tạp chất, mang lại cảm giác dễ chịu. Ví dụ: Không khí ở vùng núi rất thanh.
trong Trung tính, mô tả sự trong suốt, không vẩn đục. Ví dụ: Nước hồ rất trong.
tinh khiết Trang trọng, khoa học, chỉ sự không pha lẫn tạp chất. Ví dụ: Nước cất là nước tinh khiết.
trong trẻo Tích cực, gợi cảm giác nhẹ nhàng, tươi mát, thường dùng cho âm thanh, không khí, tâm hồn. Ví dụ: Tiếng chim hót trong trẻo.
đục Trung tính, mô tả sự không trong, có vẩn đục. Ví dụ: Nước sông bị đục ngầu.
vẩn đục Trung tính, mô tả trạng thái có nhiều tạp chất lơ lửng, làm mất đi sự trong sạch. Ví dụ: Tâm hồn anh ấy vẩn đục bởi những toan tính.
Nghĩa 4: Có hình dáng, đường nét mảnh mai, dễ trông
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thanh Tích cực, thẩm mỹ, mô tả hình dáng gọn gàng, mảnh mai, duyên dáng. Ví dụ: Cô ấy có gương mặt thanh.
mảnh mai Tích cực, gợi vẻ đẹp nhẹ nhàng, yếu ớt nhưng duyên dáng. Ví dụ: Cô gái có dáng người mảnh mai.
thon thả Tích cực, mô tả sự gọn gàng, cân đối, thường dùng cho dáng người. Ví dụ: Dáng người cô ấy thon thả.
thô kệch Tiêu cực, mô tả sự cục mịch, không tinh tế, thiếu duyên dáng. Ví dụ: Anh ta có dáng vẻ thô kệch.
cồng kềnh Trung tính đến tiêu cực, mô tả vật có kích thước lớn, khó di chuyển, không gọn gàng. Ví dụ: Chiếc tủ này quá cồng kềnh.
Nghĩa 5: (id.). Lịch sự, không thô tục
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thanh Tích cực, trang trọng, mô tả phong thái, lời nói, hành động tao nhã, có văn hóa. Ví dụ: Giọng điệu ấy thanh và chừng mực.
lịch sự Tích cực, trung tính, mô tả thái độ, cử chỉ, lời nói đúng mực, có văn hóa. Ví dụ: Anh ấy luôn ăn nói lịch sự.
tao nhã Tích cực, trang trọng, gợi vẻ đẹp tinh tế, thanh cao, có văn hóa. Ví dụ: Phong cách sống của bà ấy rất tao nhã.
nhã nhặn Tích cực, mô tả thái độ, cử chỉ nhẹ nhàng, tế nhị, lịch thiệp. Ví dụ: Cô ấy luôn đối xử nhã nhặn với mọi người.
thô tục Tiêu cực, mô tả lời nói, hành vi thiếu văn hóa, dung tục, không lịch sự. Ví dụ: Anh ta có những lời lẽ thô tục.
dung tục Tiêu cực, mô tả sự tầm thường, thiếu tinh tế, không cao đẹp. Ví dụ: Những trò giải trí dung tục.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vật dụng hàng ngày có hình dạng dài, mỏng như "thanh gỗ", "thanh sắt".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ thanh điệu trong ngữ âm học hoặc để miêu tả sự trong trẻo, tinh khiết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh tinh tế, nhẹ nhàng, ví dụ như "giọng nói thanh thoát".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ âm học để chỉ thanh điệu hoặc trong kiến trúc để chỉ các cấu trúc dài, mỏng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tinh tế, nhẹ nhàng, thường mang sắc thái tích cực.
  • Phong cách trang nhã, lịch sự, phù hợp với cả văn viết và văn nói.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả sự trong trẻo, tinh khiết hoặc hình dáng mảnh mai.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mạnh mẽ, thô ráp.
  • Có thể thay thế bằng từ "trong" hoặc "mảnh" tùy ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thanh" chỉ âm thanh hoặc thanh điệu.
  • Khác biệt với từ "mảnh" ở chỗ "thanh" thường mang ý nghĩa tích cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh teb: Lafm che ngef, bd5 ngef hob7c 1bnh ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Teb 1a1n, cf3 thc tha kbft he5p vdbi ce1c phe5 teb nh1 22ra22, 22ra22, 22h1n22.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11e9ng df vc trdb che ngef hob7c bd5 ngef; cf3 thc la1m trung te2m ce7a ce1c ce2u nh0 22thanh 11ic1u22, 22thanh e2m22.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he5p vdbi teb 11cnh, teb bd5 nh1 22ra22, 22trong22, 22mcnh22.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới