Trong

Nghĩa & Ví dụ
1.
Danh từ
Phía những vị trí thuộc phạm vi được xác định nào đó, đối lập với ngoài.
Ví dụ: Hồ sơ nằm trong ngăn kéo giữa.
2.
Danh từ
Phía sau, so với phía trước, hoặc phía những vị trí ở gần trung tâm, so với những vị trí ở xa trung tâm; trái với ngoài.
Ví dụ: Xin mời đứng vào trong để không chắn lối.
3.
Danh từ
Vùng địa lí ở vào phía nam so với địa phương xác định nào đó lấy làm mốc, trong phạm vi đất nước Việt Nam.
Ví dụ: Cô ấy lấy chồng trong.
4.
Danh từ
Khoảng thời gian trước thời điểm xác định nào đó không bao lâu.
Ví dụ: Anh ấy đã có ý định chuyển công tác từ trong mùa hè năm nay.
5.
Quan hệ từ
Từ biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến.
Ví dụ: Cô ấy may mắn được sinh ra và lớn lên trong nhung lụa.
6.
Quan hệ từ
Từ biểu thị điều sắp nêu ra là giới hạn về thời gian của hoạt động, sự việc được nói đến.
Ví dụ: Trong suốt mười năm qua, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc.
7.
tính từ
Trong khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua.
Ví dụ: Nước ở thượng nguồn trong lạ lùng.
8.
tính từ
(Âm thanh) không có tạp âm, không lẫn tiếng ồn, nghe phân biệt rất rõ các âm với nhau.
Ví dụ: Bộ loa này tái tạo âm thanh rất tốt, tiếng nhạc nghe rất trong và sắc nét.
Nghĩa 1: Phía những vị trí thuộc phạm vi được xác định nào đó, đối lập với ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Con để bút trong hộp.
  • Bạn mèo đang ngủ trong giỏ.
  • Hoa cắm trong lọ nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cặp của Minh để trong ngăn bàn nên không bị ướt.
  • Chìa khóa bị kẹt trong túi áo khoác dày.
  • Tiếng cười vang lên trong căn phòng nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Hồ sơ nằm trong ngăn kéo giữa.
  • Anh cất nỗi nhớ trong chiếc hộp gỗ, khóa lại bằng im lặng.
  • Trong căn bếp ấm, mùi quế len vào từng kẽ thời gian.
  • Cô giữ một lời hứa trong lòng, không nói ra.
Nghĩa 2: Phía sau, so với phía trước, hoặc phía những vị trí ở gần trung tâm, so với những vị trí ở xa trung tâm; trái với ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đứng lùi vào trong để khỏi chắn cửa.
  • Bánh kẹo để trong, còn trái cây để gần mép bàn.
  • Con ngồi vào trong ghế cho chắc nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xe buýt đông, em dịch vào trong để nhường chỗ lên xuống.
  • Ở sân trường, cột giữa nằm vào trong so với cổng.
  • Sách quý được xếp vào trong, tránh ánh nắng trực tiếp.
3
Người trưởng thành
  • Xin mời đứng vào trong để không chắn lối.
  • Càng bước vào trong, ánh đèn càng dịu và tiếng ồn tan dần.
  • Quầy dịch vụ đặt sâu vào trong để giữ lối đi thông thoáng.
  • Chúng tôi kéo ghế vào trong, nhường lề cho người vội vã.
Nghĩa 3: Vùng địa lí ở vào phía nam so với địa phương xác định nào đó lấy làm mốc, trong phạm vi đất nước Việt Nam.
1
Học sinh tiểu học
  • Dì em sống trong, Tết mới về thăm.
  • Bác kể chuyện đi làm ở trong mấy năm.
  • Nhà ngoại ngoài này, nhà nội trong kia.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh họ chuyển vào làm việc trong, lâu lâu mới ra thăm.
  • Tin nhắn bảo hàng đã gửi từ trong ra.
  • Mùa này trong hay mưa rào, đường dễ ngập.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy lấy chồng trong.
  • Dự án ngoài này cần phối hợp với đội trong cho nhịp nhàng.
  • Ở ngoài nhắc nắng gắt, trong thì bảo mát mẻ nhờ gió biển.
  • Nghe giọng anh, tôi biết anh ở trong, âm sắc đằm và ấm.
Nghĩa 4: Khoảng thời gian trước thời điểm xác định nào đó không bao lâu.
1
Học sinh tiểu học
  • Gia đình em đã về quê thăm ông bà từ trong Tết.
  • Mẹ dặn em phải hoàn thành bài tập từ trong tuần để cuối tuần đi chơi.
  • Câu chuyện này đã xảy ra từ trong năm ngoái rồi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mọi công tác chuẩn bị cho kỳ thi đã được hoàn tất từ trong tháng trước.
  • Những mâu thuẫn nhỏ đó vốn dĩ đã nảy sinh từ trong năm học cũ.
  • Dự án này thực chất đã được lên ý tưởng từ trong quý một.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đã có ý định chuyển công tác từ trong mùa hè năm nay.
  • Chúng tôi đã ký kết hợp đồng ghi nhớ từ trong đợt công tác vừa rồi.
  • Khoản ngân sách này đã được phê duyệt từ trong năm để triển khai sớm.
  • Sự việc đáng tiếc đó xảy ra hồi trong năm nên giờ không ai nhắc lại nữa.
Nghĩa 5: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Những chú chim hót líu lo trong vòm lá xanh mướt.
  • Các bạn học sinh luôn giúp đỡ nhau trong học tập.
  • Em cảm thấy rất hạnh phúc khi sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thanh niên cần phải rèn luyện bản lĩnh trong những thử thách của cuộc sống.
  • Các chiến sĩ đã anh dũng trưởng thành trong chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.
  • Chúng ta cần giữ thái độ bình tĩnh trong mọi tình huống khó khăn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy may mắn được sinh ra và lớn lên trong nhung lụa.
  • Doanh nghiệp cần linh hoạt thay đổi để thích nghi trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
  • Mọi quyết định quan trọng đều được thảo luận kỹ lưỡng trong cuộc họp.
  • Tình bằng hữu bền chặt thường được hình thành trong những hoàn cảnh gian khổ nhất.
Nghĩa 6: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là giới hạn về thời gian của hoạt động, sự việc được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả nhà em sẽ đi du lịch ngay trong đêm nay.
  • Em hứa sẽ hoàn thành bài tập về nhà trong buổi tối.
  • Mọi việc chuẩn bị cho buổi lễ đã xong xuôi trong nháy mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Công trình nhà văn hóa sẽ được hoàn thành trong ba năm tới.
  • Chúng ta cần đưa ra quyết định cuối cùng ngay trong tuần này.
  • Bài kiểm tra này yêu cầu các bạn phải giải quyết xong trong bốn mươi lăm phút.
3
Người trưởng thành
  • Trong suốt mười năm qua, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc.
  • Anh ấy cam kết sẽ thanh toán hết nợ nần trong thời hạn quy định.
  • Dự án xây dựng cầu vượt dự kiến sẽ về đích trong năm sau.
  • Hãy cố gắng giải quyết mâu thuẫn này ngay trong ngày hôm nay.
Nghĩa 7: Trong khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước trong vắt nhìn thấy cá bơi.
  • Kính cửa sổ rất trong.
  • Bầu trời sáng nay thật trong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mặt hồ trong đến mức phản chiếu từng nhánh cây.
  • Giọt thủy tinh trong, giữ ánh đèn như hạt sương.
  • Sáng nay không khí trong, đi bộ thấy dễ thở.
3
Người trưởng thành
  • Nước ở thượng nguồn trong lạ lùng.
  • Ly đá trong kêu khẽ khi chạm nhau.
  • Ánh mắt ấy trong, không giấu được niềm vui.
  • Một buổi sớm trong, lòng người cũng nhẹ đi.
Nghĩa 8: (Âm thanh) không có tạp âm, không lẫn tiếng ồn, nghe phân biệt rất rõ các âm với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Giọng hát của bạn Lan rất trong và cao vút.
  • Tiếng suối chảy róc rách nghe thật trong trẻo.
  • Em rất thích nghe tiếng chuông gió kêu trong thành tiếng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ca sĩ có chất giọng trong vắt, không một chút tạp âm.
  • Giữa không gian yên tĩnh, tiếng đàn bầu vang lên thật trong và sâu lắng.
  • Âm thanh của chiếc khánh đồng nghe rất trong, vang xa khắp cả ngôi chùa.
3
Người trưởng thành
  • Bộ loa này tái tạo âm thanh rất tốt, tiếng nhạc nghe rất trong và sắc nét.
  • Giọng nói của cô phát thanh viên vừa trong vừa ấm áp, rất dễ đi vào lòng người.
  • Tiếng chim hót líu lo trong trẻo làm bừng sáng cả không gian buổi sáng sớm.
  • Nghệ sĩ ưu tú có kỹ thuật luyến láy điêu luyện giúp tiếng hát luôn giữ được độ trong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phía những vị trí thuộc phạm vi được xác định nào đó, đối lập với ngoài.
Nghĩa 2: Phía sau, so với phía trước, hoặc phía những vị trí ở gần trung tâm, so với những vị trí ở xa trung tâm; trái với ngoài.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trong Ví dụ: Xin mời đứng vào trong để không chắn lối.
ngoài Chỉ phía trước hoặc những vị trí xa trung tâm, lộ thiên. Ví dụ: Bố đang ngồi hóng mát ở sân ngoài.
Nghĩa 3: Vùng địa lí ở vào phía nam so với địa phương xác định nào đó lấy làm mốc, trong phạm vi đất nước Việt Nam.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trong Ví dụ: Cô ấy lấy chồng trong.
ngoài Chỉ vùng địa lí nằm ở phía bắc. Ví dụ: Cuộc sống của những người con lập nghiệp trong Nam ngoài Bắc luôn đầy ắp những trải nghiệm thú vị.
Nghĩa 4: Khoảng thời gian trước thời điểm xác định nào đó không bao lâu.
Nghĩa 5: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến.
Nghĩa 6: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là giới hạn về thời gian của hoạt động, sự việc được nói đến.
Nghĩa 7: Trong khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trong Ví dụ: Nước ở thượng nguồn trong lạ lùng.
trong suốt Dùng để chỉ những vật tinh khiết, không có gợn và có thể nhìn xuyên thấu được. Ví dụ: Những viên đá pha lê này thật trong suốt.
đục Dùng để chỉ những vật có lẫn nhiều tạp âm, gợn bẩn hoặc không thể nhìn xuyên qua được. Ví dụ: Sau trận mưa lớn, nước dưới dòng sông trở nên đục ngầu.
Nghĩa 8: (Âm thanh) không có tạp âm, không lẫn tiếng ồn, nghe phân biệt rất rõ các âm với nhau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ vị trí, thời gian hoặc điều kiện cụ thể trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để xác định phạm vi, điều kiện hoặc thời gian trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh rõ nét về không gian, thời gian hoặc cảm giác trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ các điều kiện hoặc môi trường cụ thể trong nghiên cứu và báo cáo kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể xuất hiện trong cả văn nói và văn viết.
  • Thích hợp cho cả ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần xác định rõ ràng vị trí, thời gian hoặc điều kiện.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải chỉ rõ phạm vi hoặc điều kiện.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "ở" hoặc "tại" trong một số ngữ cảnh để tránh lặp từ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ở" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng chính xác.
  • Khác biệt tinh tế với "ngoài" khi chỉ vị trí hoặc điều kiện đối lập.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh lạm dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Trong" có thể là đại từ hoặc tính từ, thường làm trạng ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ khi làm định ngữ; có thể đứng đầu câu khi làm trạng ngữ, ví dụ: "trong nhà", "trong khi đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ, hoặc động từ để chỉ không gian, thời gian, hoặc điều kiện, ví dụ: "trong phòng", "trong lúc".