Cồng kềnh

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Đồ vật) choán nhiều chỗ, nói không gọn và gây vướng víu.
Ví dụ: Chiếc ghế gấp này cồng kềnh, không hợp căn phòng nhỏ.
2.
tính từ
Gồm nhiều bộ phận không cần thiết, làm vướng sự hoạt động.
Ví dụ: Thủ tục quá cồng kềnh nên tiến độ bị chậm.
Nghĩa 1: (Đồ vật) choán nhiều chỗ, nói không gọn và gây vướng víu.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc ba lô quá cồng kềnh nên em đeo thấy nặng vai.
  • Thùng đồ chơi cồng kềnh làm lối đi bị chật lại.
  • Chiếc áo khoác dày và cồng kềnh khiến em khó chạy nhảy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc vali cồng kềnh kéo lết qua bậc thang, va lạch cạch vào tay vịn.
  • Cái mũ bảo hiểm quá cồng kềnh khiến mình chẳng biết nhét vào ngăn bàn thế nào.
  • Poster khổ lớn cồng kềnh, ôm đi trên xe buýt cứ sợ nhàu nát.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc ghế gấp này cồng kềnh, không hợp căn phòng nhỏ.
  • Trang phục dày dặn nhưng cồng kềnh, bước đi nghe như mang theo cả tủ quần áo.
  • Bao bì quá cồng kềnh, phí chỗ mà chẳng thêm giá trị.
  • Đồ đạc cồng kềnh khiến căn nhà trông chật chội và ngột ngạt.
Nghĩa 2: Gồm nhiều bộ phận không cần thiết, làm vướng sự hoạt động.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc xe lắp quá nhiều đồ trang trí nên trông cồng kềnh và khó chạy.
  • Bài thủ công gắn thêm nhiều chi tiết nên cồng kềnh, khó mang đến lớp.
  • Chương trình máy tính cài quá nhiều phần, chạy cồng kềnh và chậm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quy trình nộp đơn cồng kềnh với bao bước lặt vặt làm tụi mình nản.
  • Ứng dụng nhồi nhét tính năng nên giao diện cồng kềnh, tìm gì cũng lâu.
  • Cỗ máy lắp thêm phụ kiện không cần thiết, chạy cồng kềnh và hao điện.
3
Người trưởng thành
  • Thủ tục quá cồng kềnh nên tiến độ bị chậm.
  • Một hệ thống cồng kềnh nuốt thời gian, bào mòn nhiệt huyết.
  • Bài thuyết trình cồng kềnh vì vòng vo, ý chính lẫn vào rừng slide.
  • Đội ngũ cồng kềnh, nhiều tầng nấc quản lý khiến quyết định cứ mắc kẹt giữa đường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Đồ vật) choán nhiều chỗ, nói không gọn và gây vướng víu.
Từ đồng nghĩa:
cồng càng kềnh càng
Từ trái nghĩa:
gọn nhẹ nhỏ gọn
Từ Cách sử dụng
cồng kềnh trung tính, hơi chê, tả kích thước/cảm giác vướng; phổ thông Ví dụ: Chiếc ghế gấp này cồng kềnh, không hợp căn phòng nhỏ.
cồng càng khẩu ngữ địa phương, tương đương mức độ; hơi thô Ví dụ: Cái vali cồng càng quá, khó nhét lên giá.
kềnh càng khẩu ngữ, sắc thái chê nhẹ; mức độ tương đương Ví dụ: Bộ loa kềnh càng, chiếm nửa phòng.
gọn nhẹ trung tính, đánh giá tích cực; trái nghĩa trực tiếp Ví dụ: Mẫu balô mới rất gọn nhẹ, dễ mang theo.
nhỏ gọn trung tính, quảng cáo/sản phẩm; trái nghĩa trực tiếp Ví dụ: Máy ảnh nhỏ gọn, bỏ túi tiện lợi.
Nghĩa 2: Gồm nhiều bộ phận không cần thiết, làm vướng sự hoạt động.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cồng kềnh chê, trung tính–kỹ thuật; nói về cơ cấu, thủ tục, thiết kế Ví dụ: Thủ tục quá cồng kềnh nên tiến độ bị chậm.
rườm rà trung tính chê, phổ biến; mức độ tương đương Ví dụ: Thủ tục rườm rà làm chậm tiến độ.
lằng nhằng khẩu ngữ, chê rõ; cảm giác phiền phức Ví dụ: Quy trình lằng nhằng, ai cũng nản.
tinh gọn kỹ thuật/quản trị, trang trọng; trái nghĩa trực tiếp Ví dụ: Quy trình được tinh gọn để giảm thời gian xử lý.
gọn ghẽ trung tính, văn nói–viết; nhấn mạnh sự ngăn nắp, ít phần thừa Ví dụ: Thiết kế gọn ghẽ, dễ vận hành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả đồ vật hoặc hệ thống gây bất tiện do kích thước hoặc cấu trúc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ trích hoặc mô tả các hệ thống, quy trình phức tạp, không hiệu quả.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cụ thể một cảnh hoặc đối tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để đánh giá thiết kế hoặc quy trình không tối ưu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự bất tiện hoặc không hiệu quả.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng thường thấy trong ngữ cảnh phê phán.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất tiện hoặc không hiệu quả của một đối tượng hoặc hệ thống.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả một cách trung lập hoặc tích cực.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "vướng víu" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "vướng víu" khi chỉ sự bất tiện, nhưng "cồng kềnh" nhấn mạnh kích thước hoặc cấu trúc phức tạp.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả đặc điểm của đồ vật hoặc hệ thống.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cồng kềnh", "quá cồng kềnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ đồ vật, hệ thống.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...