Nặng nề

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Nặng, khó mang vác, vận chuyển (nói khái quát).
Ví dụ: Chiếc rương nặng nề, tôi phải dừng lại giữa chừng để thở.
2.
tính từ
Nặng, khó gánh vác, chịu đựng (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi thấy trách nhiệm với gia đình thật nặng nề.
3.
tính từ
(Vận động) có về khó khăn, chậm chạp, do phải khắc phục một sức ì tương đối lớn.
Ví dụ: Anh ấy bước đi nặng nề như đang lội trong bùn mịn.
4.
tính từ
Có tác dụng gây cảm giác khó chịu, căng thẳng về tinh thần.
Ví dụ: Không khí họp hành nặng nề đến mức ai cũng nói nhỏ lại.
Nghĩa 1: Nặng, khó mang vác, vận chuyển (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc ba lô nặng nề làm vai em trĩu xuống.
  • Thùng sách nặng nề, bé phải nhờ cô chú giúp.
  • Cậu bé kéo vali nặng nề lăn qua sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cái máy cũ nặng nề khiến hai bạn khiêng mãi mới lên nổi cầu thang.
  • Chiếc cửa sắt nặng nề, đẩy ra nghe cọt kẹt.
  • Thân cây đổ xuống nặng nề, làm đất dưới chân rung lên.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc rương nặng nề, tôi phải dừng lại giữa chừng để thở.
  • Khung máy nặng nề đòi hỏi xe nâng mới dịch chuyển được.
  • Tấm bạt ướt mưa trở nên nặng nề, kéo đi như kéo cả mặt sân.
  • Cánh cửa nặng nề khép lại, để lại một khoảng im lặng lằn rõ trong không khí.
Nghĩa 2: Nặng, khó gánh vác, chịu đựng (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bài tập hôm nay nặng nề, em làm mãi mới xong.
  • Bạn ấy thấy trách nhiệm trực nhật thật nặng nề.
  • Lời nhắc nhở của cô làm lòng em thấy nặng nề.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Áp lực thi cử nặng nề khiến nhiều bạn mất ngủ.
  • Gánh nặng chăm em nhỏ khiến cậu ấy trưởng thành nhanh hơn.
  • Một lời hứa nói vội cũng có thể trở thành nặng nề nếu không giữ được.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thấy trách nhiệm với gia đình thật nặng nề.
  • Áp lực cơm áo nặng nề phủ xuống những cuộc trò chuyện vốn đã mỏng manh.
  • Gánh nặng nợ nần nặng nề bám theo từng quyết định chi tiêu.
  • Có những kì vọng nặng nề đến mức biến yêu thương thành chiếc áo chật khó thở.
Nghĩa 3: (Vận động) có về khó khăn, chậm chạp, do phải khắc phục một sức ì tương đối lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy chạy nặng nề vì mang giày ướt.
  • Chú chó bước nặng nề sau cơn mưa.
  • Chiếc xe đạp lăn nặng nề trên con dốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những bước chân nặng nề kéo dài cả hành lang vắng.
  • Tiếng nhạc trống rộn ràng mà đội múa vẫn di chuyển nặng nề.
  • Sau kỳ nghỉ, cơ thể ai cũng trở nên nặng nề trong buổi tập đầu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy bước đi nặng nề như đang lội trong bùn mịn.
  • Cỗ máy khởi động nặng nề, rền rĩ qua từng vòng quay.
  • Nhịp thở nặng nề báo hiệu sức lực đã chạm đáy.
  • Con tàu rời bến nặng nề, để lại vệt sóng chậm chạp và dày đặc.
Nghĩa 4: Có tác dụng gây cảm giác khó chịu, căng thẳng về tinh thần.
1
Học sinh tiểu học
  • Không khí trong lớp bỗng nặng nề khi cô nhắc đến lỗi.
  • Bộ phim buồn quá, xem xong em thấy nặng nề.
  • Câu chuyện cãi nhau làm bữa cơm trở nên nặng nề.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sự im lặng kéo dài khiến căn phòng nặng nề khác thường.
  • Dòng tin đồn lan ra làm bầu không khí lớp học nặng nề, khó thở.
  • Buổi họp phụ huynh trôi qua trong cảm giác nặng nề và lo lắng.
3
Người trưởng thành
  • Không khí họp hành nặng nề đến mức ai cũng nói nhỏ lại.
  • Một tin nhắn ngắn ngủi cũng có thể khiến cả ngày nặng nề.
  • Sau cuộc cãi vã, căn nhà nặng nề như phủ sương chì.
  • Những câu nói mỉa mai tích tụ, làm mối quan hệ dần nặng nề và khép kín.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác hoặc tình trạng khó khăn, mệt mỏi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả tình trạng nghiêm trọng hoặc áp lực trong các báo cáo, bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo ra hình ảnh hoặc cảm giác sâu sắc về sự chịu đựng, áp lực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nặng nề, áp lực, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thích hợp trong cả văn nói và văn viết, nhưng cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khó khăn, áp lực trong tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh vui vẻ, nhẹ nhàng để không làm mất đi ý nghĩa tích cực.
  • Có thể thay thế bằng từ "nặng" khi không cần nhấn mạnh cảm giác hoặc tình trạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nặng" khi không cần nhấn mạnh cảm giác.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nặng nề", "quá nặng nề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" và danh từ chỉ đối tượng chịu tác động.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...