Kềnh càng
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Choán nhiều chỗ, không gọn, làm cản trở sự hoạt động di chuyển; như cồng kềnh.
Ví dụ:
Cái tủ kềnh càng chắn mất một nửa cửa ra vào.
2.
tính từ
Có những cử động khó khăn, chậm chạp, như bị vướng víu.
Ví dụ:
Trong chiếc áo phao dày, tôi cử động kềnh càng.
Nghĩa 1: Choán nhiều chỗ, không gọn, làm cản trở sự hoạt động di chuyển; như cồng kềnh.
1
Học sinh tiểu học
- Cái ba lô kềnh càng làm em khó chui qua hàng ghế.
- Chiếc thùng giấy kềnh càng chặn lối đi trong lớp.
- Chiếc xe đẩy kềnh càng khiến cô lao công khó xoay người.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vali kềnh càng khiến cậu bạn lúng túng khi bước lên xe buýt.
- Khung mô hình kềnh càng chiếm gần hết góc lớp, ai đi ngang cũng phải né.
- Cái áo phao kềnh càng làm mình cử động tay không được thoải mái.
3
Người trưởng thành
- Cái tủ kềnh càng chắn mất một nửa cửa ra vào.
- Chiếc máy photocopy kềnh càng khiến phòng làm việc trông chật hẳn.
- Trang thiết bị kềnh càng nuốt gọn khoảng trống của căn bếp nhỏ.
- Đồ đạc kềnh càng làm bước chân trong nhà trở nên ngập ngừng.
Nghĩa 2: Có những cử động khó khăn, chậm chạp, như bị vướng víu.
1
Học sinh tiểu học
- Em mặc áo mưa dày nên đi lại kềnh càng.
- Bé ôm gấu bông to, bước chân kềnh càng.
- Đeo nhiều túi, cô đi lên cầu thang hơi kềnh càng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau buổi tập nặng, cậu di chuyển kềnh càng như đang kéo theo cái bóng.
- Trong bộ đồ bảo hộ, mọi người bước đi kềnh càng giữa sân trường.
- Đeo ba lô, đệm ngủ và hộp cơm, mình thấy tay chân kềnh càng hẳn.
3
Người trưởng thành
- Trong chiếc áo phao dày, tôi cử động kềnh càng.
- Sau ca trực dài, đôi chân kềnh càng như dính chì.
- Khoác bộ vest chưa quen, anh đi đứng kềnh càng giữa hành lang.
- Quấn nhiều lớp khăn áo, những động tác trở nên kềnh càng, thiếu nhịp điệu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Choán nhiều chỗ, không gọn, làm cản trở sự hoạt động di chuyển; như cồng kềnh.
Từ trái nghĩa:
gọn gàng nhỏ gọn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kềnh càng | Diễn tả sự vật có kích thước lớn, gây vướng víu, bất tiện. Ví dụ: Cái tủ kềnh càng chắn mất một nửa cửa ra vào. |
| cồng kềnh | Trung tính, diễn tả vật có kích thước lớn, khó mang vác, gây vướng víu. Ví dụ: Chiếc tủ này quá cồng kềnh để di chuyển một mình. |
| lềnh kềnh | Khẩu ngữ, diễn tả vật to lớn, vướng víu, khó di chuyển. Ví dụ: Mấy cái vali lềnh kềnh làm tôi khó đi lại. |
| gọn gàng | Trung tính, diễn tả sự ngăn nắp, không vướng víu, chiếm ít không gian. Ví dụ: Căn phòng được sắp xếp rất gọn gàng. |
| nhỏ gọn | Trung tính, diễn tả kích thước nhỏ, dễ mang theo, không chiếm nhiều không gian. Ví dụ: Chiếc máy ảnh này rất nhỏ gọn. |
Nghĩa 2: Có những cử động khó khăn, chậm chạp, như bị vướng víu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kềnh càng | Diễn tả dáng vẻ, cử chỉ nặng nề, chậm chạp do thân hình hoặc vật mang theo. Ví dụ: Trong chiếc áo phao dày, tôi cử động kềnh càng. |
| nặng nề | Trung tính, diễn tả cử động chậm chạp, khó nhọc, thiếu linh hoạt. Ví dụ: Anh ấy bước đi nặng nề sau một ngày làm việc mệt mỏi. |
| nhanh nhẹn | Trung tính, diễn tả cử động linh hoạt, mau lẹ, không vướng víu. Ví dụ: Cô bé rất nhanh nhẹn trong các trò chơi. |
| linh hoạt | Trung tính, diễn tả khả năng cử động dễ dàng, uyển chuyển, không bị cản trở. Ví dụ: Vận động viên có thân hình linh hoạt. |
| thanh thoát | Văn chương, diễn tả dáng vẻ, cử động nhẹ nhàng, duyên dáng, không nặng nề. Ví dụ: Cô ấy có dáng đi thanh thoát. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả đồ vật hoặc người có kích thước lớn, khó di chuyển.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả hoặc phê bình.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh sự cồng kềnh, nặng nề.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất tiện, khó chịu do kích thước hoặc sự vụng về.
- Thường mang sắc thái tiêu cực, không trang trọng.
- Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và miêu tả sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất tiện do kích thước hoặc sự vụng về.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng thay cho "cồng kềnh" khi muốn nhấn mạnh thêm sự vụng về.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "cồng kềnh"; "kềnh càng" thường nhấn mạnh thêm sự vụng về.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất kềnh càng", "quá kềnh càng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" để tăng cường ý nghĩa.
