Khung
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật có hình dạng nhất định dùng làm cái bao quanh các phía để lắp đặt cố định lên đó một vật khác.
Ví dụ:
Anh lồng giấy chứng nhận vào khung và đặt trên bàn làm việc.
2.
danh từ
Bộ phận chính để lắp đặt cố định hoặc xây dựng trên đó các bộ phận khác.
Ví dụ:
Khung nhà vững thì mái mới yên.
3.
danh từ
Phạm vi được giới hạn chặt chẽ.
Ví dụ:
Dự án hoạt động trong khung ngân sách đã duyệt.
Nghĩa 1: Vật có hình dạng nhất định dùng làm cái bao quanh các phía để lắp đặt cố định lên đó một vật khác.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ treo bức ảnh vào khung gỗ.
- Cô giáo đặt tranh vào khung rồi treo lên tường.
- Bạn Lan thay khung mới cho chiếc ảnh lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tấm poster nhìn ngay ngắn hơn khi lồng vào khung kính.
- Khung cửa sổ sơn trắng làm căn phòng sáng hẳn.
- Cậu bạn khéo tay tự ghép khung ảnh từ que gỗ.
3
Người trưởng thành
- Anh lồng giấy chứng nhận vào khung và đặt trên bàn làm việc.
- Khung tranh mộc mạc giữ lại vẻ thở của gỗ, khiến bức họa ấm hơn.
- Chiếc gương chỉ thật sự hoàn chỉnh khi khung ôm lấy nó một cách vừa vặn.
- Thợ ảnh bảo: chọn khung đúng, ký ức cũng có chỗ trú ngụ.
Nghĩa 2: Bộ phận chính để lắp đặt cố định hoặc xây dựng trên đó các bộ phận khác.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc xe đạp có khung bằng kim loại.
- Bố hàn lại khung giường bị lỏng ốc.
- Người thợ dựng khung nhà trước khi lợp mái.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khung thép của cây cầu chịu lực cho toàn bộ mặt cầu.
- Khung sườn máy tính để bàn cố định các linh kiện bên trong.
- Người thợ mộc ráp khung tủ chắc rồi mới đóng ván.
3
Người trưởng thành
- Khung nhà vững thì mái mới yên.
- Doanh nghiệp cần khung tổ chức rõ ràng trước khi mở rộng phòng ban.
- Khung pháp lý minh bạch giúp thị trường vận hành ổn định.
- Giữa biến động, ta phải tự dựng lại khung đời mình để treo lên những dự định mới.
Nghĩa 3: Phạm vi được giới hạn chặt chẽ.
1
Học sinh tiểu học
- Con hãy làm bài trong khung thời gian cô giao.
- Trò chơi có luật, chúng ta chơi trong khung đó.
- Cô yêu cầu vẽ trong khung ô đã kẻ sẵn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài thuyết trình phải bám vào khung đề cương đã thống nhất.
- Cậu ấy làm việc theo đúng khung giờ quy định của câu lạc bộ.
- Cuộc thi đặt ra khung điểm rất rõ, ai cũng hiểu mình cần đạt gì.
3
Người trưởng thành
- Dự án hoạt động trong khung ngân sách đã duyệt.
- Tự do của tôi nằm trong khung mà pháp luật cho phép.
- Sáng tạo đôi khi cần khung để không lạc khỏi mục tiêu.
- Khi trái tim quá rộng, một khung nhỏ của kỷ luật giúp ta giữ lời với chính mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vật có hình dạng nhất định dùng làm cái bao quanh các phía để lắp đặt cố định lên đó một vật khác.
Nghĩa 2: Bộ phận chính để lắp đặt cố định hoặc xây dựng trên đó các bộ phận khác.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khung | Trung tính, chỉ cấu trúc nền tảng, bộ phận chịu lực chính. Ví dụ: Khung nhà vững thì mái mới yên. |
| sườn | Trung tính, thường dùng trong kỹ thuật, xây dựng để chỉ bộ phận chịu lực chính. Ví dụ: Chiếc xe đạp này có bộ sườn rất chắc chắn. |
Nghĩa 3: Phạm vi được giới hạn chặt chẽ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khung | Trung tính, chỉ giới hạn, ranh giới trừu tượng hoặc cụ thể. Ví dụ: Dự án hoạt động trong khung ngân sách đã duyệt. |
| khuôn khổ | Trang trọng, thường dùng trong văn bản pháp lý, hành chính, học thuật để chỉ giới hạn quy định. Ví dụ: Mọi hoạt động phải tuân thủ khuôn khổ pháp lý hiện hành. |
| phạm vi | Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh để chỉ giới hạn không gian, thời gian, nội dung. Ví dụ: Phạm vi nghiên cứu của đề tài này rất rộng. |
| giới hạn | Trung tính, nhấn mạnh sự hạn chế, ranh giới của một điều gì đó. Ví dụ: Chúng ta cần đặt ra giới hạn rõ ràng cho dự án. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các vật dụng hàng ngày như khung ảnh, khung cửa.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ các cấu trúc tổ chức, phạm vi hoạt động hoặc quy định.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự giới hạn, cấu trúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong xây dựng, kiến trúc, cơ khí để chỉ các cấu trúc hỗ trợ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ cấu trúc hoặc giới hạn của một vật hay phạm vi.
- Tránh dùng khi không có ý định nhấn mạnh đến sự cố định hoặc giới hạn.
- Có thể thay thế bằng từ "cấu trúc" trong một số ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "khuôn" trong một số ngữ cảnh.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai về phạm vi hoặc cấu trúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "khung cửa", "khung tranh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("khung lớn"), động từ ("lắp khung"), và các danh từ khác ("khung nhà").
