Kệ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Giá nhỏ để sách hoặc đồ dùng.
Ví dụ: Tôi để chìa khóa trên kệ gần cửa.
2.
danh từ
Bài văn vẫn giảng giải một đoạn kinh Phật.
Ví dụ: Buổi tối, sư cô tụng một bài kệ trước khi hồi hướng.
3.
động từ
Để cho tuỳ ý và tự chịu trách nhiệm lấy, coi như không biết gì đến.
4.
danh từ
Bài văn do một vị sư đã chết để lại.
Ví dụ: Trong tủ kinh, còn bài kệ của vị tổ đã viên tịch.
Nghĩa 1: Giá nhỏ để sách hoặc đồ dùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đặt truyện của em lên kệ gỗ cạnh bàn học.
  • Kệ trong lớp để hộp bút và vở của chúng em.
  • Em bày mô hình robot lên kệ cho gọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô dọn phòng, sắp sách tham khảo thẳng hàng trên kệ.
  • Chiếc kệ treo tường giúp góc học tập gọn mắt hơn.
  • Bạn ấy trưng huy chương lên kệ như một góc kỷ niệm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi để chìa khóa trên kệ gần cửa.
  • Chiếc kệ nhỏ cứu cả căn bếp khỏi cảnh bừa bộn.
  • Anh đóng thêm kệ để nâng niu những cuốn sách đã cũ.
  • Trên kệ, vài tấm ảnh gia đình giữ im một mùi thời gian.
Nghĩa 2: Bài văn vẫn giảng giải một đoạn kinh Phật.
1
Học sinh tiểu học
  • Sư thầy đọc một bài kệ để giải nghĩa lời Phật dạy.
  • Trong chùa, em nghe kệ vang nhẹ như tiếng gió.
  • Cô kể rằng kệ giúp người học đạo dễ hiểu hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy giảng kệ, từng câu ngắn gọn mà khơi mở suy nghĩ.
  • Khi tụng kệ, nhịp điệu đều đều khiến lòng mình lắng lại.
  • Một bài kệ thường cô đọng ý, dễ nhớ và dễ truyền đạt.
3
Người trưởng thành
  • Buổi tối, sư cô tụng một bài kệ trước khi hồi hướng.
  • Kệ như chiếc thuyền, chở nghĩa sâu qua nhịp chữ ngắn.
  • Đọc kệ, ta nghe trí tuệ điềm tĩnh bước qua ồn ào.
  • Có bài kệ ngắn mà mở ra một cánh cửa trong tâm.
Nghĩa 3: Để cho tuỳ ý và tự chịu trách nhiệm lấy, coi như không biết gì đến.
Nghĩa 4: Bài văn do một vị sư đã chết để lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy kể về một bài kệ của vị sư xưa để lại.
  • Trong sách lịch sử chùa, có chép kệ của một sư đã mất.
  • Người ta gìn giữ bài kệ ấy như một kỷ vật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chùa còn lưu một bài kệ truyền lại sau khi vị sư viên tịch.
  • Nhà nghiên cứu tìm thấy kệ cổ khắc trên vách đá.
  • Từ một bài kệ hậu thế giữ gìn, ta biết thêm nếp sống thiền môn.
3
Người trưởng thành
  • Trong tủ kinh, còn bài kệ của vị tổ đã viên tịch.
  • Kệ di cảo ấy như lời dặn, mở ra một nếp tu xưa cũ.
  • Người đời đọc kệ, thấy hơi thở một thời đã xa.
  • Giữa bụi thời gian, một bài kệ còn nguyên dấu tay người để lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Giá nhỏ để sách hoặc đồ dùng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kệ Trung tính, chỉ vật dụng trong nhà. Ví dụ: Tôi để chìa khóa trên kệ gần cửa.
giá Trung tính, dùng để chỉ vật dụng có khung, có ngăn để đồ. Ví dụ: Chiếc giá sách này có nhiều ngăn.
Nghĩa 2: Bài văn vẫn giảng giải một đoạn kinh Phật.
Nghĩa 3: Để cho tuỳ ý và tự chịu trách nhiệm lấy, coi như không biết gì đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kệ Khẩu ngữ, thể hiện sự thờ ơ, bỏ mặc, không can thiệp. Ví dụ:
mặc kệ Khẩu ngữ, sắc thái mạnh hơn 'kệ', thể hiện sự hoàn toàn bỏ qua, không quan tâm. Ví dụ: Anh ta mặc kệ lời khuyên của mọi người.
quan tâm Trung tính, thể hiện sự chú ý, lo lắng, để ý đến người hoặc việc. Ví dụ: Cô ấy luôn quan tâm đến cảm xúc của người khác.
để ý Trung tính, thể hiện sự chú ý, nhận biết hoặc lưu tâm đến điều gì đó. Ví dụ: Bạn nên để ý hơn đến lời nói của mình.
Nghĩa 4: Bài văn do một vị sư đã chết để lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa "để mặc" hoặc "không quan tâm".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về "giá để đồ" hoặc "bài kệ" trong văn hóa Phật giáo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm liên quan đến Phật giáo hoặc khi miêu tả cảnh sinh hoạt đời thường.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến Phật giáo hoặc thiết kế nội thất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ thờ ơ hoặc không quan tâm khi dùng với nghĩa "để mặc".
  • Trang trọng và mang tính tôn giáo khi dùng với nghĩa "bài kệ".
  • Thân thiện và gần gũi khi dùng trong ngữ cảnh đời thường.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "kệ" với nghĩa "để mặc" trong giao tiếp thân mật, tránh dùng trong văn bản trang trọng.
  • "Kệ" với nghĩa "bài kệ" phù hợp trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc học thuật về Phật giáo.
  • Tránh nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "kệ" trong các ngữ cảnh không phù hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa nghĩa "giá để đồ" và "bài kệ" trong văn hóa Phật giáo.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng "kệ" với nghĩa "để mặc" trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ cách thức hoặc thời gian.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, vài) hoặc tính từ (cao, thấp). Động từ: Thường đi kèm với trạng ngữ (nhanh chóng, từ từ) hoặc bổ ngữ (công việc, trách nhiệm).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới