Thương nhớ
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nhớ đến, nghĩ đến người đi xa hay người đã khuất nào đó với tình cảm thương yêu tha thiết, đượm nỗi buồn.
Ví dụ:
Tôi thương nhớ mẹ mỗi khi đêm xuống.
Nghĩa: Nhớ đến, nghĩ đến người đi xa hay người đã khuất nào đó với tình cảm thương yêu tha thiết, đượm nỗi buồn.
1
Học sinh tiểu học
- Con thương nhớ bà ngoại ở quê, cứ mong được về thăm bà.
- Em thương nhớ bố đi làm xa, tối nào cũng nhìn ảnh bố.
- Bé thương nhớ cô giáo cũ, thấy bảng đen là nghĩ đến cô.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thỉnh thoảng nghe bài hát cũ, mình lại thương nhớ người bạn đã chuyển trường.
- Nhìn con đường sau cơn mưa, em bỗng thương nhớ ông đã kể chuyện năm xưa.
- Giữa sân trường đông, có lúc tôi chợt thương nhớ chị vừa đi du học.
3
Người trưởng thành
- Tôi thương nhớ mẹ mỗi khi đêm xuống.
- Ngửi mùi khói bếp, tôi thương nhớ bà nội đã về với đất.
- Có những chuyến tàu rời ga, để lại lòng tôi một vùng thương nhớ người đi.
- Trong những ngày giáp Tết, tôi càng thương nhớ người cha đã khuất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhớ đến, nghĩ đến người đi xa hay người đã khuất nào đó với tình cảm thương yêu tha thiết, đượm nỗi buồn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thương nhớ | cảm xúc sâu, buồn tha thiết; văn chương, trữ tình Ví dụ: Tôi thương nhớ mẹ mỗi khi đêm xuống. |
| nhớ thương | trung tính, êm dịu; phổ biến cả khẩu ngữ lẫn viết Ví dụ: Mỗi chiều, bà vẫn nhớ thương người con xa xứ. |
| nhung nhớ | văn chương, da diết, buồn sâu; hơi cổ điển Ví dụ: Đêm khuya, lòng em nhung nhớ khôn nguôi. |
| tương tư | văn chương, lãng mạn tình yêu đôi lứa; da diết Ví dụ: Chàng đêm ngày tương tư bóng người. |
| lãng quên | trung tính, dứt bỏ dần; văn phong viết Ví dụ: Theo năm tháng, cô dần lãng quên mối tình đầu. |
| quên lãng | văn chương, mềm và mơ hồ hơn “lãng quên” Ví dụ: Nỗi đau rồi cũng rơi vào quên lãng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về cảm xúc nhớ nhung người thân, bạn bè xa cách.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính cá nhân và cảm xúc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, thường xuất hiện trong thơ ca, truyện ngắn để diễn tả nỗi nhớ sâu sắc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc nhớ nhung, buồn bã, thường mang sắc thái tình cảm sâu sắc.
- Thuộc phong cách nghệ thuật, văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả nỗi nhớ sâu sắc, chân thành đối với người thân yêu.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt khách quan.
- Thường đi kèm với các từ chỉ người thân, bạn bè để tăng tính cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "nhớ" đơn thuần, cần chú ý sắc thái tình cảm mạnh mẽ hơn.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan, trung lập.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ miêu tả cảm xúc khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy thương nhớ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc đại từ, ví dụ: "thương nhớ mẹ", "thương nhớ anh ấy".
