Then
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thanh gỗ hay sắt dùng để cài ngang phía trong cánh cửa.
Ví dụ:
Anh khép cửa và gài then.
2.
danh từ
Thanh gỗ, sắt, được đóng bắc ngang ở một số vật để giữ cho chắc.
3.
danh từ
(chuyên môn). Chi tiết máy đặt trong rãnh dọc giữa trục và lỗ của vật lắp trên trục để không cho chúng xoay được với nhau.
4.
danh từ
Tấm gỗ dài bắc ngang từ hông thuyền bên này sang hông thuyền bên kia.
Ví dụ:
Anh chống tay lên then thuyền ngắm bờ lau.
5.
động từ
(ít dùng). Cài giữ bằng cái then.
6.
danh từ
Lực lượng siêu tự nhiên sáng tạo ra thế giới, theo quan niệm của một số dân tộc thiểu số miền Bắc Việt Nam.
Ví dụ:
Trong quan niệm dân gian, Then là đấng sáng tạo.
7.
danh từ
Người làm nghề cúng bái (thường là nữ) ở vùng các dân tộc thiểu số nói trên.
Ví dụ:
Họ mời một bà then chủ trì nghi lễ.
8.
danh từ
Loại hình nghệ thuật tổng hợp gồm đàn, hát, múa, gắn liền với tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số nói trên.
Ví dụ:
Tối nay có chương trình then ở nhà văn hóa.
9.
tính từ
Có màu đen và bóng.
Ví dụ:
Bầu trời đêm nay đen then, không một gợn mây.
Nghĩa 1: Thanh gỗ hay sắt dùng để cài ngang phía trong cánh cửa.
1
Học sinh tiểu học
- Tối đến, mẹ cài then cửa cho chắc.
- Em đẩy cửa nhưng vướng cái then nên không mở được.
- Bà bảo em nhớ gài then khi ra khỏi nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cánh cửa rung mạnh, may mà cái then vẫn giữ chặt.
- Nghe tiếng then cạch một cái, ai nấy đều yên tâm đi ngủ.
- Cô chủ trọ dặn: ra vào nhớ cài then, kẻo gió giật tung cửa.
3
Người trưởng thành
- Anh khép cửa và gài then.
- Tiếng then khẽ khàng báo hiệu căn nhà đã khép lại với ồn ào ngoài phố.
- Quên gài then một lần, tôi học được thói cẩn thận cho những đêm sau.
- Cái then nhỏ mà giữ yên cả một mái nhà.
Nghĩa 2: Thanh gỗ, sắt, được đóng bắc ngang ở một số vật để giữ cho chắc.
Nghĩa 3: (chuyên môn). Chi tiết máy đặt trong rãnh dọc giữa trục và lỗ của vật lắp trên trục để không cho chúng xoay được với nhau.
Nghĩa 4: Tấm gỗ dài bắc ngang từ hông thuyền bên này sang hông thuyền bên kia.
1
Học sinh tiểu học
- Chú lái đò ngồi trên then thuyền mà chèo.
- Em bước qua then để ngồi ngay ngắn trong ghe.
- Then thuyền chắc nên thuyền đi êm trên sông.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngư dân buộc lưới vào then thuyền cho gọn.
- Mưa đêm qua, then thuyền ướt bóng, sáng ra lại khô rang.
- Cô bé ngồi vắt chân trên then, nhìn nước lững lờ trôi.
3
Người trưởng thành
- Anh chống tay lên then thuyền ngắm bờ lau.
- Vài tấm then cũ mòn dấu muối, kể chuyện bao mùa biển động.
- Đêm yên, lưng tựa then thuyền, nghe sông thở nhịp dài.
- Trên then, người đi biển học cách giữ thăng bằng giữa sóng gió.
Nghĩa 5: (ít dùng). Cài giữ bằng cái then.
Nghĩa 6: Lực lượng siêu tự nhiên sáng tạo ra thế giới, theo quan niệm của một số dân tộc thiểu số miền Bắc Việt Nam.
1
Học sinh tiểu học
- Người Tày kể rằng Then tạo ra núi sông.
- Trong truyện, Then bảo vệ bản làng khỏi tai họa.
- Các bạn nghe cô giáo nói về Then trong giờ kể chuyện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Theo truyền thuyết, Then sắp đặt trật tự của trời đất.
- Người già tin Then lắng nghe lời cầu nguyện của dân bản.
- Trong bài học văn hóa, chúng em tìm hiểu vai trò của Then trong tín ngưỡng.
3
Người trưởng thành
- Trong quan niệm dân gian, Then là đấng sáng tạo.
- Niềm tin vào Then nâng đỡ con người qua mùa màng gian khó.
- Khi kể về Then, họ nói bằng giọng trang trọng như nói về nguồn cội.
- Giữa núi rừng, ý niệm về Then vừa gần gũi vừa mênh mông như bầu trời.
Nghĩa 7: Người làm nghề cúng bái (thường là nữ) ở vùng các dân tộc thiểu số nói trên.
1
Học sinh tiểu học
- Bà then hát trong lễ cầu mùa.
- Mọi người mời bà then đến cúng nhà mới.
- Em thấy bà then mặc áo đẹp và đội mũ có chuông nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong lễ hội, bà then vừa đàn tính vừa hát khấn.
- Ngôi nhà mới dựng, gia chủ nhờ bà then làm lễ yên nhà.
- Tôi nghe bà then kể chuyện tổ nghề giữa tiếng tính tẩu ngân vang.
3
Người trưởng thành
- Họ mời một bà then chủ trì nghi lễ.
- Giọng bà then trầm ấm, dẫn dắt đám rước qua đêm dài.
- Bàn tay bà then thoăn thoắt, như nối người sống với thế giới vô hình.
- Khi bà then cất tiếng, cả bản lắng xuống, chỉ còn tiếng đàn và khói hương.
Nghĩa 8: Loại hình nghệ thuật tổng hợp gồm đàn, hát, múa, gắn liền với tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số nói trên.
1
Học sinh tiểu học
- Tiết mục hát then làm cả lớp chăm chú.
- Cô giáo cho xem video múa then rất đẹp.
- Em nghe tiếng đàn tính trong bài then vang vang.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đoàn nghệ nhân biểu diễn then trên sân khấu trường.
- Âm điệu then mộc mạc mà quyến rũ, khiến sân đình rộn ràng.
- Bài then mở đầu dẫn người nghe qua một hành trình lễ nghi.
3
Người trưởng thành
- Tối nay có chương trình then ở nhà văn hóa.
- Then dung hòa tiếng đàn tính, giọng hát khấn và điệu múa nghi lễ.
- Khi then vang lên, ký ức cộng đồng như được đánh thức.
- Giữa đô thị, một đêm then đã làm tôi chậm lại, để nghe tiếng núi rừng ngân trong lòng.
Nghĩa 9: Có màu đen và bóng.
1
Học sinh tiểu học
- Tóc mẹ đen then và mượt.
- Con cá vừa bắt có vảy đen then.
- Chiếc nồi mới rửa trông đen then và sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mái tóc cô ấy đen then, nổi bật giữa nắng chiều.
- Đá cuội ướt mưa lấp lánh, mặt đen then nhìn thích mắt.
- Chiếc trống mới bịt da, tang gỗ đánh bóng đến màu đen then.
3
Người trưởng thành
- Bầu trời đêm nay đen then, không một gợn mây.
- Nước sông mùa lũ cuộn lên màu đen then, mang theo mùi phù sa nặng trĩu.
- Cỗ xe cũ được đánh bóng, nước sơn đen then soi bóng người qua lại.
- Trong con ngươi đen then ấy, tôi thấy cả một quãng đường chấp chới.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thanh gỗ hay sắt dùng để cài ngang phía trong cánh cửa.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| then | Chỉ vật dụng cụ thể, trung tính. Ví dụ: Anh khép cửa và gài then. |
| chốt | Trung tính, chỉ vật dùng để cài, giữ chặt. Ví dụ: Anh ấy đã cài chốt cửa cẩn thận trước khi đi ngủ. |
Nghĩa 2: Thanh gỗ, sắt, được đóng bắc ngang ở một số vật để giữ cho chắc.
Từ đồng nghĩa:
thanh ngang
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| then | Chỉ vật dụng cụ thể, trung tính. Ví dụ: |
| thanh ngang | Trung tính, chỉ một thanh đặt theo chiều ngang để cố định hoặc hỗ trợ. Ví dụ: Người thợ mộc đóng thêm một thanh ngang để gia cố chiếc kệ. |
Nghĩa 3: (chuyên môn). Chi tiết máy đặt trong rãnh dọc giữa trục và lỗ của vật lắp trên trục để không cho chúng xoay được với nhau.
Nghĩa 4: Tấm gỗ dài bắc ngang từ hông thuyền bên này sang hông thuyền bên kia.
Nghĩa 5: (ít dùng). Cài giữ bằng cái then.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| then | Hành động, ít dùng, trung tính. Ví dụ: |
| chốt | Trung tính, hành động cài chốt để đóng, giữ chặt. Ví dụ: Cô ấy chốt cửa lại trước khi ra ngoài. |
| cài | Trung tính, hành động đóng, giữ chặt bằng cách đưa một vật vào vị trí cố định. Ví dụ: Anh ấy cài then cửa cẩn thận. |
| mở | Trung tính, hành động làm cho vật đang đóng, cài trở nên không đóng, không cài nữa. Ví dụ: Xin hãy mở then cửa giúp tôi. |
| tháo | Trung tính, hành động gỡ bỏ, làm rời ra khỏi vị trí cố định. Ví dụ: Người thợ tháo then cửa để sửa chữa. |
Nghĩa 6: Lực lượng siêu tự nhiên sáng tạo ra thế giới, theo quan niệm của một số dân tộc thiểu số miền Bắc Việt Nam.
Nghĩa 7: Người làm nghề cúng bái (thường là nữ) ở vùng các dân tộc thiểu số nói trên.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| then | Thuật ngữ tín ngưỡng, văn hóa dân tộc thiểu số, trung tính. Ví dụ: Họ mời một bà then chủ trì nghi lễ. |
| thầy cúng | Trung tính, chỉ người làm nghề cúng bái, thường dùng cho cả nam và nữ trong ngữ cảnh rộng hơn. Ví dụ: Thầy cúng đang thực hiện nghi lễ cầu an cho dân làng. |
Nghĩa 8: Loại hình nghệ thuật tổng hợp gồm đàn, hát, múa, gắn liền với tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số nói trên.
Nghĩa 9: Có màu đen và bóng.
Từ đồng nghĩa:
đen bóng đen nhánh
Từ trái nghĩa:
trắng bóng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| then | Chỉ đặc điểm màu sắc, hình thái, trung tính. Ví dụ: Bầu trời đêm nay đen then, không một gợn mây. |
| đen bóng | Trung tính, nhấn mạnh cả màu đen và độ bóng. Ví dụ: Chiếc xe hơi mới có màu sơn đen bóng rất sang trọng. |
| đen nhánh | Trung tính, thường dùng để miêu tả tóc hoặc lông, gợi cảm giác đen mượt và bóng. Ví dụ: Mái tóc đen nhánh của cô ấy buông dài. |
| trắng bóng | Trung tính, chỉ màu trắng có độ bóng, đối lập trực tiếp về màu sắc nhưng giữ sắc thái bóng. Ví dụ: Bề mặt bàn đá trắng bóng phản chiếu ánh đèn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật, kiến trúc hoặc văn hóa dân tộc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật liên quan đến văn hóa dân tộc thiểu số.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kỹ thuật cơ khí và kiến trúc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái kỹ thuật hoặc văn hóa, không mang cảm xúc cá nhân.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc văn hóa.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các chi tiết kỹ thuật hoặc văn hóa cụ thể.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
- Có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng đúng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không liên quan.
- Cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt các nghĩa khác nhau của từ "then".
- Trong văn hóa dân tộc, từ này có thể mang ý nghĩa sâu sắc và cần được sử dụng cẩn thận.
1
Chức năng ngữ pháp
"Then" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó có thể làm vị ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Then" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "then" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Then" có thể kết hợp với các danh từ khác khi làm định ngữ, hoặc với các phó từ chỉ mức độ khi làm tính từ. Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức.
