Sơ bộ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tính chất bước đầu, trước cái khác hoặc chuẩn bị cho việc khác đầy đủ hơn, quan trọng hơn.
Ví dụ: Tôi gửi anh bản dự toán sơ bộ để xem qua.
Nghĩa: Có tính chất bước đầu, trước cái khác hoặc chuẩn bị cho việc khác đầy đủ hơn, quan trọng hơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cho lớp xem kết quả sơ bộ của bài kiểm tra.
  • Nhóm em vẽ sơ bộ bản đồ sân trường trước khi tô màu.
  • Ba lập kế hoạch sơ bộ cho chuyến dã ngoại cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm trưởng trình bày đề cương sơ bộ để cả lớp góp ý rồi mới hoàn thiện.
  • Sau giờ thực hành, chúng tớ ghi các số liệu sơ bộ để mai xử lí chi tiết.
  • Thầy yêu cầu nộp báo cáo sơ bộ, còn phần phân tích sẽ bổ sung sau.
3
Người trưởng thành
  • Tôi gửi anh bản dự toán sơ bộ để xem qua.
  • Cuộc họp hôm nay chỉ thống nhất phương án sơ bộ, quyết định chính thức để sau.
  • Bác sĩ đưa chẩn đoán sơ bộ và dặn làm thêm xét nghiệm cho chắc.
  • Sếp muốn lộ trình sơ bộ trước khi duyệt kế hoạch dài hạn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tính chất bước đầu, trước cái khác hoặc chuẩn bị cho việc khác đầy đủ hơn, quan trọng hơn.
Từ Cách sử dụng
sơ bộ trung tính, mức độ nhẹ, dùng trang trọng–trung tính trong hành chính/học thuật Ví dụ: Tôi gửi anh bản dự toán sơ bộ để xem qua.
tạm thời trung tính, mức độ nhẹ; hành chính–thông dụng Ví dụ: Báo cáo tạm thời sẽ được thay bằng bản chính thức.
ban đầu trung tính, nhẹ; thông dụng Ví dụ: Kết quả ban đầu cho thấy giả thuyết có khả năng đúng.
khái lược trang trọng, nhẹ; học thuật/văn bản Ví dụ: Bản khái lược đề án đã gửi hội đồng.
phác thảo trung tính, nhẹ; học thuật/nghệ thuật Ví dụ: Kế hoạch phác thảo sẽ được chỉnh sửa sau.
chung cuộc trang trọng, mạnh hơn; hành chính/pháp lý Ví dụ: Kết luận chung cuộc sẽ công bố tuần sau.
cuối cùng trung tính, mức độ mạnh hơn; thông dụng Ví dụ: Phương án cuối cùng đã được phê duyệt.
hoàn chỉnh trung tính, mức độ đầy đủ; hành chính–thông dụng Ví dụ: Hồ sơ hoàn chỉnh đã nộp cho cơ quan.
chính thức trung tính, mức độ xác lập; hành chính–thông dụng Ví dụ: Thống kê chính thức sẽ công bố tháng tới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu hoặc đánh giá.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để mô tả các bước chuẩn bị hoặc đánh giá ban đầu trong các dự án hoặc nghiên cứu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chất tạm thời, chưa hoàn thiện.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính chất ban đầu, chưa đầy đủ của một quá trình.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt sự hoàn thiện hoặc kết quả cuối cùng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ quá trình như "đánh giá", "nghiên cứu".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hoàn thiện như "toàn diện".
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác hoặc kết quả cuối cùng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ khi làm định ngữ hoặc sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "kế hoạch sơ bộ", "báo cáo sơ bộ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ hoặc phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".