Rệu rạo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Quá rệu.
Ví dụ:
Sau ca trực dài, người tôi rệu rạo, chỉ muốn ngả lưng.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Quá rệu.
1
Học sinh tiểu học
- Sau giờ chạy, chân em rệu rạo, bước không nhanh được.
- Cái ghế cũ rệu rạo, ngồi là lắc lư.
- Cây bút nối lỏng, viết nghe rệu rạo như sắp gãy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau buổi tập thể dục nặng, cơ bắp rệu rạo, leo cầu thang cũng ngại.
- Cây cầu gỗ lâu ngày mưa nắng, ván kêu rệu rạo dưới bước chân.
- Sau kỳ thi dồn dập, đầu óc mình rệu rạo, chẳng muốn mở sách nữa.
3
Người trưởng thành
- Sau ca trực dài, người tôi rệu rạo, chỉ muốn ngả lưng.
- Những mối liên kết trong nhóm đã rệu rạo, chỉ cần một va chạm là bung bét.
- Căn nhà cũ rệu rạo, gió lùa qua khe, tiếng kèo kẹt như thở dài.
- Khi niềm tin rệu rạo, lời hứa cũng trở nên nhẹ như bụi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Quá rệu.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rệu rạo | Khẩu ngữ, sắc thái chê; mức độ mạnh, nhấn sự rã rời, lỏng lẻo quá mức Ví dụ: Sau ca trực dài, người tôi rệu rạo, chỉ muốn ngả lưng. |
| rã rời | Trung tính, mức độ mạnh; dùng rộng Ví dụ: Làm xong ca đêm, người tôi rã rời. |
| rệu rã | Khẩu ngữ, mức độ mạnh; màu sắc mệt mỏi, lỏng lẻo Ví dụ: Đội bóng vào hiệp hai trông rệu rã. |
| bủn rủn | Khẩu ngữ, mức độ vừa đến mạnh; thiên về cảm giác chân tay mềm nhũn Ví dụ: Nghe tin dữ, chân tay bủn rủn. |
| tinh tươm | Khẩu ngữ, mức độ mạnh đối lập về tình trạng gọn gàng, chắc; dùng khi nói đồ đạc/ngoại hình Ví dụ: Sau khi sửa lại, căn phòng nhìn tinh tươm. |
| rắn rỏi | Trung tính, mức độ mạnh; thiên về dáng vẻ, sức lực chắc khỏe Ví dụ: Sau kỳ tập luyện, cơ thể trông rắn rỏi. |
| khoẻ khoắn | Trung tính, mức độ vừa; thiên về sinh lực dồi dào Ví dụ: Buổi sáng dậy sớm thấy người khỏe khoắn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống của con người hoặc sự vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác mệt mỏi, thiếu sức sống.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả trạng thái mệt mỏi, yếu ớt của người hoặc vật.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "mệt mỏi", "uể oải" nhưng "rệu rạo" nhấn mạnh hơn vào sự thiếu sức sống.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất rệu rạo", "hơi rệu rạo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
