Phúc hậu

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hay làm những điều tốt lành cho người khác, có lòng nhân hậu (thường được biểu hiện trên khuôn mặt).
Ví dụ: Bà cụ ấy phúc hậu lắm, gặp ai cũng niềm nở và sẵn tay giúp đỡ.
Nghĩa: Hay làm những điều tốt lành cho người khác, có lòng nhân hậu (thường được biểu hiện trên khuôn mặt).
1
Học sinh tiểu học
  • Má cô Lan nhìn rất phúc hậu, ai gặp cũng thấy ấm lòng.
  • Chị hàng xóm phúc hậu, hay cho tụi em trái cây.
  • Ông bảo vệ phúc hậu, luôn mỉm cười giúp đỡ mọi người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm có gương mặt phúc hậu nên tụi mình dễ mở lòng tâm sự.
  • Bà bán sách cũ nhìn phúc hậu, nói năng nhẹ nhàng khiến khách thấy yên tâm.
  • Anh tài xế phúc hậu, dừng xe đợi cụ già qua đường mà không sốt ruột.
3
Người trưởng thành
  • Bà cụ ấy phúc hậu lắm, gặp ai cũng niềm nở và sẵn tay giúp đỡ.
  • Ánh mắt phúc hậu đôi khi chữa lành người đối diện hơn cả lời an ủi dài dòng.
  • Ở khu chợ này, ai cũng quý người chủ tiệm phúc hậu, làm ăn tử tế và biết nghĩ cho khách.
  • Nhìn bức ảnh, tôi nhớ nụ cười phúc hậu của mẹ, thứ bình yên theo mình qua những ngày chông chênh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hay làm những điều tốt lành cho người khác, có lòng nhân hậu (thường được biểu hiện trên khuôn mặt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phúc hậu Trung tính-tích cực; sắc thái hiền hòa, ấm áp; hay dùng tả người lớn tuổi, khuôn mặt/diện mạo; ngữ vực phổ thông, gần văn chương Ví dụ: Bà cụ ấy phúc hậu lắm, gặp ai cũng niềm nở và sẵn tay giúp đỡ.
nhân hậu Trung tính; nghĩa gần trùng, nhấn mạnh lòng thương người hơn diện mạo Ví dụ: Bà ấy rất nhân hậu, ai cũng quý.
hiền hậu Mềm, nữ tính; thường tả phụ nữ/diện mạo hiền lành Ví dụ: Cô có gương mặt hiền hậu.
hiền từ Trung tính-ấm; hơi văn chương; tả vẻ hiền lành, bao dung Ví dụ: Ánh mắt ông cụ hiền từ.
ác độc Mạnh, tiêu cực; nhấn làm điều hại, trái hẳn lòng tốt Ví dụ: Mụ ấy thật ác độc, không chút thương người.
độc ác Mạnh, trang trọng hơn khẩu ngữ; đồng trường nghĩa với “ác độc” Ví dụ: Tên chủ nợ độc ác hành hạ dân nghèo.
gian ác Mạnh; nhấn tính xảo trá kèm ác ý Ví dụ: Hắn là kẻ gian ác, ai cũng sợ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi người có vẻ ngoài hiền lành, nhân hậu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả nhân vật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả nhân vật có tính cách tốt bụng, hiền lành.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khen ngợi, tôn trọng đối với người có lòng nhân hậu.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, gần gũi.
  • Thuộc phong cách miêu tả, thường thấy trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi ai đó về tính cách tốt đẹp, hiền lành.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả ngoại hình hoặc tính cách khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hiền hậu" nhưng "phúc hậu" nhấn mạnh hơn về lòng nhân hậu.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả những người có tính cách không tốt.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong ngữ cảnh miêu tả hoặc khen ngợi.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả tính chất của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc đại từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất phúc hậu", "trông phúc hậu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc các danh từ chỉ người như "người", "ông", "bà".