Ọp ẹp
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái đã hư hỏng nhiều, đến mức các bộ phận không còn gắn chặt với nhau, dễ sụp đổ.
Ví dụ:
Ngôi nhà ọp ẹp, nhìn đã sợ sập.
Nghĩa: Ở trạng thái đã hư hỏng nhiều, đến mức các bộ phận không còn gắn chặt với nhau, dễ sụp đổ.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc ghế ọp ẹp, ngồi xuống là kêu cót két.
- Căn chòi ọp ẹp, gió thổi là rung lắc.
- Cái bàn ọp ẹp, đặt quyển sách lên cũng lắc lư.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiếc cầu gỗ ọp ẹp làm ai đi qua cũng chùn bước.
- Dãy nhà kho ọp ẹp, chỉ cần mưa to là dột tứ phía.
- Chiếc tủ ọp ẹp, mỗi lần kéo ngăn là khung lại rệu rã.
3
Người trưởng thành
- Ngôi nhà ọp ẹp, nhìn đã sợ sập.
- Quán cũ ven đường ọp ẹp, mái tôn lật phật theo từng cơn gió nồm.
- Chiếc giường ọp ẹp, chỉ khẽ trở mình là kêu như than vãn.
- Khoảnh sân sau dựng tạm bức tường ọp ẹp, chạm nhẹ cũng rạn nứt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái đã hư hỏng nhiều, đến mức các bộ phận không còn gắn chặt với nhau, dễ sụp đổ.
Từ đồng nghĩa:
lung lay
Từ trái nghĩa:
vững chắc kiên cố chắc chắn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ọp ẹp | Diễn tả tình trạng hư hỏng nặng, thiếu ổn định về cấu trúc, thường mang ý tiêu cực, lo ngại. Thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn miêu tả. Ví dụ: Ngôi nhà ọp ẹp, nhìn đã sợ sập. |
| lung lay | Trung tính, diễn tả sự không ổn định, dễ đổ hoặc dễ ngã. Ví dụ: Cái bàn đã cũ nên chân cứ lung lay. |
| vững chắc | Trung tính, diễn tả sự ổn định, bền bỉ, khó bị đổ vỡ. Ví dụ: Ngôi nhà được xây rất vững chắc. |
| kiên cố | Trang trọng, nhấn mạnh độ bền vững, khó bị tác động hay phá hủy. Ví dụ: Hệ thống phòng thủ kiên cố đã được thiết lập. |
| chắc chắn | Trung tính, diễn tả sự ổn định, đáng tin cậy, không dễ bị hư hại. Ví dụ: Cái bàn này rất chắc chắn, không sợ bị gãy. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả đồ vật, công trình đã cũ, không còn chắc chắn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự cũ kỹ, xuống cấp.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường có thuật ngữ chuyên ngành thay thế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, chỉ sự xuống cấp, không an toàn.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính miêu tả trực quan.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả đồ vật, công trình cũ kỹ, không còn chắc chắn.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng, có thể thay bằng từ "xuống cấp" hoặc "không còn chắc chắn".
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ gần nghĩa như "xuống cấp", nhưng "ọp ẹp" nhấn mạnh vào sự không chắc chắn, dễ sụp đổ.
- Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái ghế ọp ẹp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đồ vật hoặc công trình, ví dụ: "căn nhà ọp ẹp".
