Mục nát

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Mục và hư hỏng đến mức không còn nguyên hình.
Ví dụ: Căn chòi bỏ hoang đã mục nát từ nền tới mái.
2.
tính từ
Hư hỏng, suy đồi đến mức tồi tệ.
Ví dụ: Hệ giá trị mục nát sẽ đẻ ra những quyết định tồi tệ.
Nghĩa 1: Mục và hư hỏng đến mức không còn nguyên hình.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái lá rơi lâu ngày đã mục nát trong đất.
  • Khúc gỗ ngoài vườn bị mưa làm mục nát.
  • Quả táo quên trong túi đã mục nát và bốc mùi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bờ rào tre bỏ mặc nhiều mùa mưa nên mục nát, chạm vào là vỡ vụn.
  • Những trang giấy ẩm ướt mục nát, chỉ cần lật nhẹ là rách toạc.
  • Chiếc thuyền cũ neo bờ sông, đáy đã mục nát nên nước rò vào liên tục.
3
Người trưởng thành
  • Căn chòi bỏ hoang đã mục nát từ nền tới mái.
  • Khoang nhà kho ẩm mốc, ván sàn mục nát như chực sụp dưới bàn chân.
  • Di tích không được trùng tu kịp thời, nhiều cấu kiện gỗ mục nát, để lộ thớ xơ xác.
  • Trong mùi ẩm lạnh, anh nhận ra chiếc rương tổ tiên chỉ còn là khối gỗ mục nát, tan ra thành bụi khi chạm.
Nghĩa 2: Hư hỏng, suy đồi đến mức tồi tệ.
1
Học sinh tiểu học
  • Thói quen nói dối khiến tình bạn trở nên mục nát.
  • Lối sống ích kỷ là điều mục nát mà chúng ta cần tránh.
  • Những việc làm gian lận làm lớp học mục nát đi sự tin tưởng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi khen thưởng bị mua chuộc, kỷ luật tập thể sẽ mục nát từ bên trong.
  • Một môi trường học đường khoan nhượng với bạo lực sẽ dần mục nát giá trị tôn trọng.
  • Nếu coi điểm số là tất cả, tình yêu học tập sẽ mục nát và chỉ còn áp lực.
3
Người trưởng thành
  • Hệ giá trị mục nát sẽ đẻ ra những quyết định tồi tệ.
  • Khi quyền lực không bị kiểm soát, thể chế dễ mục nát, để tham nhũng sinh sôi.
  • Sự thỏa hiệp với dối trá làm các mối quan hệ mục nát, dù bề ngoài vẫn sáng sủa.
  • Giữa hào nhoáng bề mặt, người ta vẫn ngửi thấy mùi mục nát của đạo đức bị bỏ rơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những vật dụng hoặc tình trạng xuống cấp nghiêm trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tình trạng hư hỏng của cơ sở vật chất hoặc sự suy đồi của một tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự suy tàn hoặc hủy hoại.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thường mang cảm giác thất vọng hoặc chê trách.
  • Thường dùng trong văn viết và nghệ thuật để nhấn mạnh sự xuống cấp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ hư hỏng hoặc suy đồi nghiêm trọng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc tích cực.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "hư hỏng" trong một số trường hợp nhẹ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hư hỏng khác như "hư hỏng" hoặc "xuống cấp".
  • Khác biệt với "hư hỏng" ở mức độ nghiêm trọng và không thể phục hồi.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất mục nát", "đã mục nát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ chỉ vật chất hoặc trừu tượng, ví dụ: "gỗ mục nát", "xã hội mục nát".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới