Nồng cháy

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có những biểu hiện mãnh liệt của một tình cảm thiết tha.
Ví dụ: Anh dành cho chị một tình yêu nồng cháy.
Nghĩa: Có những biểu hiện mãnh liệt của một tình cảm thiết tha.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy ôm chặt mẹ với tình yêu nồng cháy.
  • Tiếng cổ vũ của lớp vang lên nồng cháy trên sân trường.
  • Bạn Lan viết bức thư nồng cháy gửi cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ánh mắt cậu ấy nhìn đội bóng nồng cháy như muốn tiếp thêm sức mạnh.
  • Bạn Thu hát bài ca với niềm say mê nồng cháy khiến cả lớp lặng đi.
  • Ước mơ nồng cháy về khoa học giúp Minh kiên trì làm thí nghiệm.
3
Người trưởng thành
  • Anh dành cho chị một tình yêu nồng cháy.
  • Trong đêm mùa hạ, lá thư anh viết nồng cháy như than hồng giấu dưới câu chữ.
  • Cô đứng trước sân khấu, trái tim nồng cháy biến run rẩy thành can đảm.
  • Giữa bộn bề đời sống, khát vọng nồng cháy kéo anh khỏi những thói quen nguội lạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có những biểu hiện mãnh liệt của một tình cảm thiết tha.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nồng cháy Diễn tả tình cảm mạnh mẽ, say đắm, thường dùng trong văn chương hoặc để nhấn mạnh sự mãnh liệt của cảm xúc. Mang sắc thái tích cực, lãng mạn. Ví dụ: Anh dành cho chị một tình yêu nồng cháy.
say đắm Mạnh mẽ, lãng mạn, diễn tả sự chìm đắm hoàn toàn trong tình cảm, thường dùng cho tình yêu. Ví dụ: Ánh mắt anh ấy nhìn cô ấy thật say đắm.
mãnh liệt Mạnh mẽ, nhấn mạnh cường độ cao của cảm xúc hoặc hành động, có thể dùng cho nhiều loại tình cảm. Ví dụ: Họ có một tình yêu mãnh liệt.
mặn nồng Mạnh mẽ, ấm áp, diễn tả tình cảm sâu sắc, gắn bó, thường dùng cho tình yêu đôi lứa, hôn nhân. Ví dụ: Họ đã có một cuộc tình mặn nồng.
lạnh nhạt Tiêu cực, diễn tả sự thiếu quan tâm, thờ ơ, không nhiệt tình trong tình cảm hoặc thái độ. Ví dụ: Thái độ của anh ấy thật lạnh nhạt.
hờ hững Tiêu cực, diễn tả sự thiếu quan tâm, không nhiệt tình, thờ ơ, có phần thiếu trách nhiệm. Ví dụ: Cô ấy đối xử với mọi người rất hờ hững.
thờ ơ Tiêu cực, diễn tả sự không quan tâm, không để ý, thiếu cảm xúc trước sự việc hoặc người khác. Ví dụ: Anh ấy tỏ ra thờ ơ trước mọi lời khuyên.
nhạt nhẽo Tiêu cực, diễn tả sự thiếu sức sống, không có gì đặc sắc, gây nhàm chán, thường dùng cho tình cảm hoặc cuộc sống. Ví dụ: Cuộc sống của họ trở nên nhạt nhẽo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình cảm mạnh mẽ, sâu sắc giữa các cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính cảm xúc cao.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo ra hình ảnh tình cảm mãnh liệt, sâu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc, thường mang tính tích cực.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mãnh liệt của tình cảm, đặc biệt trong văn chương hoặc khi nói về tình yêu.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ tình cảm như "tình yêu", "cảm xúc".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ tình cảm khác như "sâu sắc", "mãnh liệt".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nồng cháy", "nồng cháy mãnh liệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ chỉ tình cảm (tình yêu, cảm xúc).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...